Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Các Nước Xuất Khẩu Nông Sản Lớn Nhất Thế Giới: Việt Nam Xếp Thứ Mấy?

Author: Kelly | Published: September 4, 2026

News Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Các Nước Xuất Khẩu Nông Sản Lớn Nhất Thế Giới: Việt Nam Xếp Thứ Mấy?
Các Nước Xuất Khẩu Nông Sản Lớn Nhất Thế Giới: Việt Nam Xếp Thứ Mấy?

Mỹ đang dẫn đầu thế giới về giá trị xuất khẩu cây trồng và sản phẩm chăn nuôi. Đáng chú ý, nhóm dẫn đầu không chỉ gồm những cường quốc sản xuất nông nghiệp như Mỹ và Brazil mà còn có các trung tâm chế biến, logistics và tái xuất như Hà Lan và Đức.[]{.contents}[]

Các nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới là những quốc gia nào?

Mỹ đứng đầu là quốc gia xuất khẩu nông sản nhiều nhất, theo sau là Brazil và Hà Lan. Đức và Trung Quốc lần lượt đứng top 4 và 5 trong bảng xếp hạng.

Xếp hạng Quốc gia Mặt hàng xuất khẩu chủ lực
1 Mỹ Ngô, đậu tương, các loại hạt, sản phẩm từ sữa và thịt bò.
2 Brazil Đậu tương, thịt, đường, cà phê
3 Hà Lan Sữa và trứng, hoa cây cảnh, thịt, cacao, rau
4 Đức Sữa, thịt, ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc
5 Trung Quốc Rau, trái cây, hạt, trà
6 Pháp Ngũ cốc, rượu vang, sữa, hạt giống
7 Tây Ban Nha Trái cây, rau, thịt, dầu ô liu
8 Ý Rượu vang, dầu ô liu, sữa, sản phẩm từ ngũ cốc
9 Canada Lúa mì, canola, đậu tương, thịt
10 Bỉ Sữa, thịt, cacao, khoai tây và sản phẩm chế biến

Nguồn: Food and Agriculture Organization[]{.contents}[]

Mỹ - Đứng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản

Năm 2025, Mỹ xuất khẩu khoảng 171,49 tỷ USD nông sản. Ngô vượt đậu tương để trở thành loại nông sản xuất khẩu lớn nhất. Về thị trường, Mexico, Canada, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu nông nghiệp của Mỹ.

Cơ cấu xuất khẩu của Mỹ khá đa dạng:

Mặt hàng Giá trị xuất khẩu 2025 Tỷ trọng trong xuất khẩu nông sản Mỹ
Ngô 18,55 tỷ USD 10,8%
Đậu tương 16,20 tỷ USD 9,4%
Các loại hạt 10,82 tỷ USD 6,3%
Sản phẩm sữa 9,51 tỷ USD 5,5%
Thịt bò và sản phẩm từ thịt bò 9,33 tỷ USD 5,4%
Thịt lợn và sản phẩm từ thịt lợn 8,40 tỷ USD 4,9%
Thực phẩm chế biến 6,69 tỷ USD 3,9%
Lúa mì 6,32 tỷ USD 3,7%
Khô đậu tương 5,90 tỷ USD 3,4%
Thịt gia cầm và sản phẩm 5,58 tỷ USD 3,3%

[]{.contents}[]Nguồn: USDA

Mỹ Xuất Khẩu Ngô

Mỹ vẫn dựa nhiều vào các đối tác gần về địa lý và những thị trường có sức mua cao:

  • Mexico là thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Mỹ trong năm 2025. Các sản phẩm chính Mexico nhập khẩu từ Mỹ gồm ngô, sữa, thịt lợn, đậu tương và gia cầm.
  • Canada là đối tác xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 với khoảng 28,2 tỷ USD năm 2025. Cơ cấu xuất khẩu sang Canada thiên nhiều hơn về bánh và sản phẩm ngũ cốc, rau quả tươi, ethanol và thực phẩm chế biến.
  • EU nhập khẩu kỷ lục khoảng 14,5 tỷ USD nông sản từ Mỹ năm 2025, tăng 13%, chủ yếu là ngô và các loại hạt.

Đáng chú ý năm 2025, Trung Quốc rơi từ vị trí thứ 5 xuống thứ 6 trong top các quốc gia nhập khẩu nông sản Mỹ, giảm 66% so với 2024 chỉ còn khoảng 8,4 tỷ USD. Nguyên nhân do căng thẳng thuế quan 2 nước và nhu cầu thấp hơn của Trung Quốc đối với đậu tương Mỹ.

Mỹ hiện không còn duy trì trạng thái xuất siêu nông nghiệp như trước. Năm 2025, nhập khẩu nông sản vượt xuất khẩu khoảng 41 tỷ USD. Trong giai đoạn 2015-2025, xuất khẩu nông nghiệp Mỹ chỉ tăng bình quân khoảng 2,3%/năm, trong khi nhập khẩu tăng khoảng 5,8%/năm.

Bước sang 2026, ngành nông sản xuất khẩu của Mỹ có dấu hiệu ổn định trở lại nhưng cơ cấu thị trường đang thay đổi rõ rệt. Vai trò của Trung Quốc trong cơ cấu thị trường đang giảm mạnh. Từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2026, xuất khẩu nông sản Mỹ sang Trung Quốc đạt khoảng 6,9 tỷ USD, giảm gần một nửa so với 13,7 tỷ USD cùng kỳ. Ngược lại, Việt Nam lại nổi lên như một thị trường tăng trưởng đáng chú ý. Trong 6 tháng đầu FY2026, Mỹ xuất khẩu khoảng 2,66 tỷ USD nông sản sang Việt Nam, tăng 21% từ 2,19 tỷ USD cùng kỳ trước.[]{.contents}[]

Brazil - Cường quốc nông sản thứ 2 thế giới

Năm 2025, xuất khẩu nông sản của Brazil đạt kỷ lục khoảng 169,2 tỷ USD, tăng 3% so với 2024 và tương đương 48,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nguyên nhân tăng trưởng đến từ sản lượng cao hơn. Vụ ngũ cốc 2024/25 của Brazil đạt kỷ lục 352,2 triệu tấn, tăng 17%, đồng thời sản lượng thịt bò, thịt lợn và thịt gà đều đạt mức cao kỷ lục.

Cơ cấu nông sản xuất khẩu của Brazil tập trung mạnh vào một số nhóm:

Nhóm hàng Giá trị xuất khẩu 2025 Tỷ trọng trong xuất khẩu nông sản Brazil
Đậu tương và các sản phẩm từ đậu tương 52,89 tỷ USD 31,3%
Thịt 31,81 tỷ USD 18,8%
Sản phẩm lâm nghiệp 16,52 tỷ USD 9,8%
Cà phê 16,08 tỷ USD 9,5%
Đường và ethanol 15,06 tỷ USD 8,9%

Nguồn: Ministério da Agricultura e Pecuária

Năm nhóm này chiếm khoảng 78,3% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nông sản của Brazil, cho thấy cơ cấu xuất khẩu quốc gia này tập trung khá cao vào đậu tương, protein động vật, cà phê và đường.

Chỉ riêng nhóm đậu tương mang về khoảng 43,5 tỷ USD trong năm 2025, tăng 1,4% về giá trị. Khối lượng xuất khẩu đạt mức kỷ lục 108,2 triệu tấn, tăng 9,5%, cho thấy tăng trưởng đến chủ yếu từ sản lượng xuất khẩu.

Xuất khẩu thịt bò của Brazil đạt kỷ lục 17,9 tỷ USD năm 2025, tăng 39,9%, trong khi lượng xuất khẩu tăng 20,4%. Xuất khẩu thịt lợn cũng tăng 19,6% về giá trị và 12,5% về khối lượng, đưa Brazil lần đầu trở thành nước xuất khẩu thịt lợn lớn thứ ba thế giới.

Với ngành cà phê, xuất khẩu của Brazil đạt khoảng 16 tỷ USD, tăng 30,3%, chủ yếu nhờ giá cà phê quốc tế ở mức cao. Khoảng 92% giá trị xuất khẩu của nhóm cà phê đến từ cà phê xanh.

Xuất Khẩu Nông Sản Của Brazil

Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của Brazil tập trung ở 3 quốc gia chính:

Thị trường Giá trị nhập khẩu nông sản từ Brazil 2025 Tỷ trọng
Trung Quốc 55,3 tỷ USD 32,7%
EU 25,2 tỷ USD 14,9%
Mỹ 11,4 tỷ USD 6,7%

Nguồn: Ministério da Agricultura e Pecuária

Ba thị trường này chiếm hơn một nửa tổng xuất khẩu nông sản của Brazil ra thế giới. Tại Trung Quốc, khoảng 62,6% nông sản Brazil xuất khẩu sang là đậu tương và sản phẩm từ đậu tương, tiếp theo là các loại thịt. Nguyên nhân do nhu cầu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi rất lớn của thị trường này.

Trong năm 2025, Brazil nhắm mục tiêu mở rộng thị trường thay vì chỉ tăng sản lượng ở những thị trường truyền thống. Nước này đã mở thêm 11 thị trường cho thịt bò trong năm, đồng thời thúc đẩy các mặt hàng mới như mè, phụ phẩm thịt và cao lương. Chỉ sau khi Trung Quốc mở cửa cho mè Brazil vào cuối năm 2024, xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc đã đạt khoảng 195 triệu USD trong năm 2025.

Năm 2025, 17 nhà máy thịt bò của Brazil được bổ sung quyền xuất khẩu sang Indonesia, giúp số cơ sở đủ điều kiện tăng khoảng 80% và doanh số sang thị trường này tăng khoảng 250%. Brazil cũng lần đầu được phép xuất khẩu thịt bò sang Việt Nam và mở thêm các kênh cho cao lương và bã ngũ cốc khô vào Trung Quốc.

Bước sang 2026, lợi thế của Brazil tiếp tục được củng cố. Trong 7 tháng đầu năm, xuất khẩu nông sản Brazil đạt 103,39 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ. Theo ước tính của IBGE, quốc gia này có thể đạt khoảng 353 triệu tấn ngũ cốc, cây họ đậu và hạt có dầu trong năm 2026, tăng 2% so với 2025. Riêng sản lượng soybean được dự báo đạt khoảng 174,9 triệu tấn, tăng 5,3%.

Hà Lan - Đứng top 3 các nước xuất khẩu nông sản hàng đầu

Năm 2025, Hà Lan xuất khẩu khoảng 137,5 tỷ EUR hàng nông sản (tương đương 160,44 tỷ USD) , tăng 8,4% so với 2024 và đánh dấu năm tăng trưởng thứ 10 liên tiếp. Vị thế của Hà Lan không chỉ đến từ sản xuất nông nghiệp, mà còn từ chế biến, logistics và tái xuất hàng hóa qua một trong những cửa ngõ thương mại lớn nhất châu Âu.

Sữa, cacao, hoa cây cảnh và thịt tạo phần lớn giá trị xuất khẩu cho nông sản Hà Lan. Dưới đây là bảng cơ cấu nông sản xuất khẩu của quốc gia này:

Nhóm hàng Giá trị xuất khẩu 2025 So với 2024
Sữa và trứng 13,3 tỷ EUR (~15,52 tỷ USD) +10%
Cacao và chế phẩm cacao 12,4 tỷ EUR (~14,47 tỷ USD) +35%
Hoa và cây cảnh 12,3 tỷ EUR (~14,35 tỷ USD) +4%
Thịt 12,1 tỷ EUR (~14,12 tỷ USD) +10%
Trái cây 9,6 tỷ EUR (~11,20 tỷ USD) +18,5%
Rau 9,4 tỷ EUR (~10,97 tỷ USD) +5,6%
Rau quả chế biến 7,3 tỷ EUR (~8,52 tỷ USD) +1,4%
Đồ uống 7,2 tỷ EUR (~8,40 tỷ USD) +1,4%
Chế phẩm từ ngũ cốc, bột và sữa 7,1 tỷ EUR (~8,28 tỷ USD) +7,6%
Dầu và chất béo tự nhiên 6,6 tỷ EUR (~7,70 tỷ USD) +4,8%

Nguồn: Statistics Netherlands

Cacao vươn lên trở thành nhóm nông sản xuất khẩu lớn thứ hai của Hà Lan. Giá trị xuất khẩu cacao và các chế phẩm tăng tới 35% trong 2025, phần lớn do giá cacao thế giới tăng mạnh sau nhiều vụ mùa kém tại Tây Phi.

Khoảng 36% nông sản xuất khẩu của Hà Lan là hàng tái xuất. Trong năm 2025, chỉ có 88,4 tỷ EUR là nông sản được sản xuất tại Hà Lan, còn lại 49,1 tỷ EUR là hàng nhập khẩu vào rồi tái xuất.

Hà Lan Xuất Khẩu Sữa

Các quốc gia EU vẫn là những thị trường chính của xuất khẩu nông sản Hà Lan:

Thị trường Nhập khẩu nông sản từ Hà Lan 2025
Đức 34,0 tỷ EUR (~39,67 tỷ USD)
Bỉ 16,9 tỷ EUR (~19,72 tỷ USD)
Pháp 11,4 tỷ EUR (~13,30 tỷ USD)
Anh 9,8 tỷ EUR (~11,43 tỷ USD)
Tây Ban Nha 5,7 tỷ EUR (~6,65 tỷ USD)
Ý 5,6 tỷ EUR (~6,53 tỷ USD)
Ba Lan 5,2 tỷ EUR (~6,07 tỷ USD)
Mỹ 3,8 tỷ EUR (~4,43 tỷ USD)
Thụy Điển 3,1 tỷ EUR (~3,62 tỷ USD)
Trung Quốc 3,0 tỷ EUR (~3,50 tỷ USD)

Nguồn: Statistics Netherlands

Riêng Đức đã chiếm khoảng 25% tổng xuất khẩu nông sản Hà Lan. Xuất khẩu sang Đức tăng 10% trong 2025, trong khi Ba Lan là thị trường tăng nhanh nhất trong Top 10 với mức tăng 24%.

Ngược lại, tăng trưởng ngoài EU chậm hơn. Xuất khẩu nông sản Hà Lan sang Mỹ chỉ tăng khoảng 3%, trong bối cảnh hàng hóa Hà Lan chịu sức ép từ mức thuế nhập khẩu cao hơn. Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng tăng chậm, một phần do xuất khẩu thịt lợn giảm.

Đức

Đức là một trong những nước xuất khẩu nông sản và thực phẩm lớn của châu Âu. Lợi thế của quốc gia này nằm nhiều ở sản phẩm chăn nuôi và thực phẩm có giá trị gia tăng. Bộ Nông nghiệp Đức cho biết khoảng 1/3 tổng sản lượng ngành nông nghiệp của Đức được xuất khẩu, và ngành công nghiệp thực phẩm cũng tạo khoảng 1/3 doanh thu từ thị trường nước ngoài.

Sữa, thịt và ngũ cốc là những nhóm nông sản xuất khẩu quan trọng của Đức. Năm 2025, doanh thu xuất khẩu nông sản của Đức đạt khoảng 62,6 tỷ EUR, trong đó sản phẩm chăn nuôi chiếm tới 64%. Riêng sữa tạo ra khoảng 16,8 tỷ EUR, tương đương hơn một phần tư tổng doanh thu của ngành nông nghiệp.

Nhóm hàng Sản lượng xuất khẩu 2025 Thị trường chính
Phô mai và quark 1,4 triệu tấn Ý, Hà Lan, Pháp
Thịt lợn 1,3 triệu tấn Ý, Ba Lan, Áo
Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc khoảng 11,7 triệu tấn Hà Lan
Cây giống và cây cảnh 366.600 tấn 80% sang các nước EU
Rau tươi 437.100 tấn Chủ yếu là thị trường EU
Trái cây tươi 621.500 tấn Chủ yếu là thị trường EU

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Thực phẩm Đức

Đức vừa có thị trường tiêu thụ lớn trong nước, vừa nằm giữa một khu vực thương mại có sức mua cao và ít rào cản nội khối. Năm 2025, nước này xuất khoảng 1,4 triệu tấn phô mai, Ý, Hà Lan và Pháp là ba thị trường trọng điểm. Thịt lợn cũng duy trì vị trí đáng kể với khoảng 1,3 triệu tấn xuất khẩu, chủ yếu sang Ý, Ba Lan và Áo. Điều này cho thấy thương mại nông sản của Đức phụ thuộc khá mạnh vào chuỗi cung ứng nội khối EU.

Trung Quốc

Đứng cuối trong bảng xếp hạng top 5 nước xuất khẩu nông sản hàng đầu là Trung Quốc. Năm 2025, nông sản Trung Quốc đạt mức xuất khẩu kỷ lục khoảng 104,16 tỷ USD, tăng 1,2% so với 2024. Lợi thế xuất khẩu của Trung Quốc nghiêng về rau, thủy sản, trái cây, thực phẩm chế biến và các sản phẩm có giá trị gia tăng.

Riêng năm 2024, Trung Quốc xuất khoảng 12,07 triệu tấn rau, trị giá 14,77 tỷ USD, trong đó rau tươi và ướp lạnh đạt gần 8 tỷ USD. Trái cây và hạt cũng tăng mạnh cả về lượng lẫn giá trị. (Dữ liệu mới hơn đang được TradeInt cập nhật).

Theo Hải quan Trung Quốc, ASEAN là đối tác thương mại nông sản lớn nhất của Trung Quốc trong tám năm liên tiếp. Điều này đặc biệt đáng chú ý với Việt Nam, bởi Trung Quốc không chỉ là một thị trường tiêu thụ nông sản lớn của Đông Nam Á mà còn là nhà cung cấp lớn cạnh tranh trực tiếp ngay trong khu vực.

Năm 2026, xuất khẩu nông sản của Trung Quốc đang tăng nhanh hơn. Chỉ trong 2 tháng đầu năm 2026, Trung Quốc xuất khẩu khoảng 17,06 tỷ USD nông sản ra thế giới, tăng 12,1% so với 15,21 tỷ USD cùng kỳ 2025. Trong đó, xuất khẩu thủy sản đạt 3,19 tỷ USD, tăng 7,9% và xuất khẩu ngũ cốc đạt 245 triệu USD, tăng 13,2%.

Việt Nam đang ở đâu trong bản đồ ngành nông sản xuất khẩu toàn cầu?

Xuất khẩu nông sản của Việt Nam đứng khoảng thứ 15 thế giới và thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á, sau Thái Lan và Indonesia. Năm 2025, xuất khẩu nông sản của Việt Nam đạt khoảng 37,25 tỷ USD, tăng 13,7% so với 2024. Nếu tính rộng cả nông, lâm và thủy sản, tổng kim ngạch của ngành đạt kỷ lục 70,09 tỷ USD, tăng 12%.

Trên thị trường toàn cầu, vị thế của Việt Nam thể hiện rõ hơn ở từng mặt hàng. WTO ghi nhận Việt Nam thuộc nhóm các nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, cùng Ấn Độ, Thái Lan và Pakistan. Việt Nam cũng là quốc gia số 1 về xuất khẩu hạt điều và hồ tiêu.

Việt Nam Xuất Khẩu Nông Sản Ra Thế Giới

Trong 6 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam đạt khoảng 18,59 tỷ USD. Trong đó, xuất khẩu gạo đạt khoảng 5,2 triệu tấn, tăng 9,9% về lượng. Xuất khẩu cà phê cũng đạt khoảng 1,1 triệu tấn, tăng 9,7% về lượng. Xuất khẩu hạt tiêu đạt 945,9 triệu USD, tăng 11,6% về giá trị.

Việt Nam là đối tác xuất khẩu nông sản quan trọng của Đông Nam Á và có sức cạnh tranh toàn cầu rõ rệt ở một số mặt hàng chủ lực. Tuy nhiên, khoảng cách với các cường quốc nông sản như Mỹ, Brazil hay Hà Lan vẫn nằm ở tổng giá trị xuất khẩu, mức độ chế biến và giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị sản phẩm.

Làm sao để nông sản Việt nâng tầm và cạnh tranh với các quốc gia xuất khẩu hàng đầu?

Ngành nông sản Việt Nam không thiếu sản lượng hay mặt hàng có vị thế toàn cầu. Điểm cần cải thiện lớn hơn nằm ở giá trị trên mỗi đơn vị sản phẩm, mức độ chế biến, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và cách doanh nghiệp chọn thị trường xuất khẩu.

Ba hướng cần ưu tiên:

  • Tăng giá trị trên mỗi đơn vị xuất khẩu: Việt Nam đã có lợi thế lớn ở gạo, cà phê, hạt điều và hồ tiêu, nhưng cạnh tranh dài hạn không thể chỉ dựa vào sản lượng. Doanh nghiệp cần tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có thương hiệu và phân khúc giá cao để cải thiện giá trị thu được trên mỗi tấn hàng.
  • Chuẩn hóa vùng nguyên liệu và truy xuất nguồn gốc: muốn vào sâu hơn các thị trường như EU, Mỹ, Nhật Bản hay Hàn Quốc, sản phẩm phải đáp ứng ổn định yêu cầu về dư lượng, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và khả năng truy xuất từng lô hàng. Đây không còn là yếu tố bổ sung mà là điều kiện để giữ thị trường và nâng phân khúc.
  • Chọn thị trường dựa trên phân tích nhu cầu: thị trường nhập khẩu lớn chưa chắc là thị trường tốt nhất. Doanh nghiệp nên xác định mã HS của hàng nông sản nào đang tăng nhập, Việt Nam đang chiếm bao nhiêu thị phần, đối thủ nào đang tăng nhanh và nhà nhập khẩu nào đang thực sự mua hàng. Đây là bước giúp chuyển từ “xuất khẩu theo thị trường quen thuộc” sang tìm cơ hội dựa trên nhu cầu thực.

TradeInt cho phép doanh nghiệp phân tích dữ liệu thị trường nông sản theo mã HS, sản phẩm, người mua, người bán với hơn 10 tỷ dòng dữ liệu vận đơn. Doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra các nguồn cung và lịch sử giao dịch của nhà nhập khẩu để chắt lọc các đối tác tiềm năng. Đăng ký dùng thử TradeInt ngay!

Kết luận

Mỹ, Brazil, Hà Lan, Đức và Trung Quốc đang dẫn đầu bảng xuất khẩu nông sản, nhưng không đi theo cùng một mô hình. Mỹ và Brazil có lợi thế lớn về hàng hóa và quy mô nguồn cung, trong khi Hà Lan và Đức cho thấy vai trò của chế biến, logistics và giá trị gia tăng.

Tuy đứng sau Indonesia, Thái Lan trong Đông Nam Á nhưng Việt Nam có vị thế khá mạnh ở những sản phẩm như gạo, cà phê, hạt điều và hồ tiêu. Dư địa tăng trưởng tiếp theo nằm ở việc nâng tầm giá trị sản phẩm, đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường và mở rộng vào những thị trường có nhu cầu thực sự.

Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật các tin tức mới nhất của thương mại quốc tế!


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: **[email protected]**

Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!

Tags:
Thị trường Đức
Thị trường Trung Quốc
Thị trường Mỹ
Thị trường EU
Ngành nông sản
Share this article: