Nhật Bản nhập khẩu gì từ Việt Nam?
Trong 9 tháng đầu 2025, giá trị thị trường nhập khẩu của Nhật Bản từ Việt Nam đạt khoảng 21 tỷ USD, với các nhóm điện tử, may mặc, giày dép, máy móc và nhựa giữ vai trò dẫn dắt. Nhiều mặt hàng không chỉ tăng trưởng ổn định mà còn mở rộng thị phần, đặc biệt như nhựa đạt 750,8 triệu USD hay máy móc cơ khí đạt 1,86 tỷ USD.
Những biến động theo từng mã HS, đối tác cung ứng và xu hướng nhu cầu sẽ được phân tích chi tiết trong bài viết này, dựa trên dữ liệu thực từ hệ thống TradeInt – nền tảng theo dõi giao dịch toàn cầu theo thời gian gần thực.
Nhật Bản nhập khẩu bao nhiêu hàng hóa từ Việt Nam?
Từ tháng 01/2025 đến 09/2025, tổng giá trị Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam đạt khoảng 21 tỷ USD, theo dữ liệu mới nhất từ TradeInt.
Cơ cấu nhập khẩu tập trung vào các nhóm hàng có thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam như điện tử, may mặc, máy móc cơ khí, giày dép và nhựa. Nhìn chung, nhu cầu của Nhật Bản nghiêng về các mặt hàng phục vụ sản xuất công nghiệp, thiết bị điện tử và nhóm hàng tiêu dùng có giá trị gia tăng.
Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam những mặt hàng gì?
- HS 85 – Máy móc & thiết bị điện
Giá trị: 6.22 tỷ USD
Thị phần: 29.66%
Nhóm hàng dẫn đầu, bao gồm linh kiện điện tử, thiết bị ghi – phát hình và phụ tùng sản xuất.
- HS 61 – Hàng may mặc dệt kim/ móc
Giá trị: 1.91 tỷ USD
Thị phần: 9.09%
Nguồn cung quan trọng cho thời trang Nhật, nổi bật với áo thun, đồ len, phụ kiện dệt kim.
- HS 84 – Máy móc, thiết bị cơ khí
Giá trị: 1.86 tỷ USD
Thị phần: 8.86%
Bao gồm nồi hơi, máy móc công nghiệp và linh kiện phục vụ chuỗi sản xuất Nhật Bản.
- HS 62 – Hàng may mặc không dệt kim/ móc
Giá trị: 1.56 tỷ USD
Thị phần: 7.45%
Nhóm quần áo thời trang, đồng phục, quần dài, áo khoác… xuất sang Nhật ổn định.
- HS 64 – Giày dép & sản phẩm liên quan
Giá trị: 1.20 tỷ USD
Thị phần: 5.75%
Giày thể thao, giày da và các sản phẩm footwear luôn nằm trong nhóm xuất khẩu mũi nhọn.
- HS 39 – Nhựa & sản phẩm từ nhựa
Giá trị: 750.8 triệu USD
Thị phần: 3.58%
Cung ứng nguyên liệu và bán thành phẩm cho ngành sản xuất Nhật Bản.
- HS 94 – Đồ nội thất & chiếu sáng
Giá trị: 644.7 triệu USD
Thị phần: 3.07%
Hàng nội thất gỗ và đệm được Nhật Bản ưa chuộng nhờ chất lượng ổn định.
- HS 87 – Xe cộ và phụ tùng
Giá trị: 517.7 triệu USD
Thị phần: 2.47%
Chủ yếu là phụ tùng ô tô và linh kiện hỗ trợ lắp ráp tại Nhật.
- HS 95 – Đồ chơi & dụng cụ thể thao
Giá trị: 497.7 triệu USD
Thị phần: 2.37%
Hàng tiêu dùng, dụng cụ thể thao và đồ chơi có nhu cầu ổn định.
- HS 90 – Thiết bị quang học, đo lường & y tế
Giá trị: 488.4 triệu USD
Thị phần: 2.33%
Dụng cụ chính xác, thiết bị y tế và phụ tùng phục vụ sản xuất công nghệ cao.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 85 | Máy móc điện, thiết bị điện và linh kiện; thiết bị ghi/ phát hình & âm thanh và phụ tùng | 6,222,283,221.65 | 29.66% | 418,421,667 |
| 2 | 61 | Quần áo và phụ kiện may mặc dệt kim hoặc móc | 1,907,788,820.81 | 9.09% | 79,532,174 |
| 3 | 84 | Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy móc & thiết bị cơ khí và phụ tùng | 1,859,616,155.17 | 8.86% | 91,698,547 |
| 4 | 62 | Quần áo và phụ kiện may mặc không dệt kim/ móc | 1,563,854,803.29 | 7.45% | 38,068,889 |
| 5 | 64 | Giày dép, leggings và các sản phẩm tương tự | 1,206,482,384.82 | 5.75% | 36,526,135 |
| 6 | 39 | Nhựa và các sản phẩm từ nhựa | 750,808,460.81 | 3.58% | 353,871,140 |
| 7 | 94 | Đồ nội thất; đệm, nệm, vật liệu nhồi; đèn và thiết bị chiếu sáng; bảng hiệu, biển báo… | 644,714,723.48 | 3.07% | 151,677,050 |
| 8 | 87 | Xe cộ và phụ tùng (trừ xe đường sắt/xe điện) | 517,753,205.43 | 2.47% | 31,417,351 |
| 9 | 95 | Đồ chơi, dụng cụ thể thao và phụ kiện | 497,728,964.68 | 2.37% | 24,966,542 |
| 10 | 90 | Dụng cụ quang học, đo lường, kiểm tra, y tế hoặc phẫu thuật; phụ tùng & thiết bị chính xác | 488,488,974.48 | 2.33% | 41,435,702 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Dữ liệu trong bài được TradeInt tổng hợp từ hơn 200 quốc gia, 5 tỷ giao dịch mỗi năm và hồ sơ 400 triệu doanh nghiệp toàn cầu, giúp bạn nhìn rõ bức tranh thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản theo từng mã HS, từng đối tác và từng biến động thị trường. Nhờ đó, doanh nghiệp không chỉ biết Nhật Bản đang nhập khẩu gì, mà còn biết nhập từ ai, nhu cầu tăng giảm ra sao và đâu là cơ hội để thâm nhập thị trường.
Trải nghiệm công cụ tra cứu thông tin toàn cầu của TradeInt hôm nay!
1. Máy móc & linh kiện điện tử - 6.22 tỷ USD
Nhật Bản nhập khẩu nhóm HS 85 – Máy móc & thiết bị điện từ Việt Nam đạt 6.2 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2025, dữ liệu cung cấp bởi TradeInt. Đây là nhóm hàng dẫn đầu nhờ nhu cầu cao về thiết bị viễn thông, dây cáp điện và linh kiện âm thanh – những mặt hàng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng điện tử và sản xuất công nghiệp của Nhật Bản.
Danh sách mặt hàng máy móc & thiết bị điện nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản từ Việt Nam:
- HS 8517 – Thiết bị viễn thông & truyền dữ liệu
Giá trị: 2.52 tỷ USD
Thị phần: 40.51%
Chiếm tỷ trọng lớn nhất, chủ yếu là điện thoại, thiết bị truyền/nhận tín hiệu và linh kiện mạng.
- HS 8544 – Dây điện & cáp cách điện
Giá trị: 1.96 tỷ USD
Thị phần: 31.56%
Là đầu vào quan trọng cho ngành điện tử và sản xuất dây dẫn tại Nhật.
- HS 8518 – Micro, loa và tai nghe
Giá trị: 253.4 triệu USD
Thị phần: 4.07%
Nguồn cung ổn định cho ngành thiết bị âm thanh và tiêu dùng.
- HS 8501 – Động cơ điện & máy phát điện
Giá trị: 184.2 triệu USD
Thị phần: 2.96%
Dùng cho sản xuất công nghiệp và thiết bị cơ điện tại Nhật Bản.
- HS 8536 – Thiết bị đóng/ngắt & bảo vệ mạch điện
Giá trị: 140.1 triệu USD
Thị phần: 2.25%
Bao gồm công tắc, rơ-le, cầu chì và linh kiện điện công nghiệp.
- HS 8534 – Mạch in (Printed Circuit)
Giá trị: 137.1 triệu USD
Thị phần: 2.20%
Linh kiện quan trọng trong sản xuất bo mạch điện tử.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8517 | Điện thoại, thiết bị dùng trong mạng viễn thông hoặc mạng không dây; thiết bị truyền/nhận âm thanh, hình ảnh và dữ liệu | 2,520,347,885.38 | 40.51% | 13,764,059 |
| 2 | 8544 | Dây điện cách điện, dây cáp (kể cả cáp đồng trục), dây dẫn điện cách điện…; cáp quang | 1,963,657,678.40 | 31.56% | 88,660,855 |
| 3 | 8518 | Micro, loa, tai nghe, tai nghe kèm micro; thiết bị âm thanh và bộ kết hợp | 253,408,571.59 | 4.07% | 4,847,047 |
| 4 | 8501 | Động cơ điện và máy phát điện (không gồm bộ máy phát điện hoàn chỉnh) | 184,221,042.01 | 2.96% | 20,309,255 |
| 5 | 8536 | Thiết bị điện dùng để đóng/ngắt, bảo vệ hoặc kết nối mạch điện (công tắc, rơ-le, cầu chì, ổ cắm…) | 140,094,187.69 | 2.25% | 3,054,487 |
| 6 | 8534 | Mạch in (printed circuit) | 137,060,719.13 | 2.20% | 1,142,812 |
| 7 | 8505 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.16% | 2,773,086 |
| 8 | 8529 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.02% | 2,514,911 |
| 9 | 8525 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 1.89% | 410,341 |
| 10 | 8504 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 1.54% | 2,311,827 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Nhóm thiết bị điện và linh kiện là một trong những mặt hàng nổi bật nhất trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu của Nhật Bản. Nhật Bản chi hàng tỷ USD để nhập dây cách điện, dây cáp điện, thiết bị viễn thông và linh kiện điện tử từ Việt Nam.
Cơ cấu thương mại hai nước bổ sung cho nhau rõ rệt: Việt Nam mạnh về sản xuất dây điện – dây cáp, máy vi tính, linh kiện điện tử, trong khi Nhật Bản lại tập trung vào các dòng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng phục vụ lắp ráp công nghiệp.
Trong quý I/2025, riêng nhóm máy móc – thiết bị – dụng cụ – phụ tùng Việt Nam xuất sang Nhật đạt 643,7 triệu USD, chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các mặt hàng liên quan như điện thoại và linh kiện đạt 503,4 triệu USD. Ngành gỗ và sản phẩm gỗ cũng đạt 510,9 triệu USD, làm rõ thêm thêm bức tranh tổng thể về những nhóm hàng Việt Nam có lợi thế.
Ở trong nước, các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử ghi nhận đơn hàng tăng mạnh. Công ty Nissei Việt Nam (KCN Phúc Điền) cho biết đơn hàng tăng 20% và đã kín tới hết năm 2025, chủ yếu cho linh kiện máy ảnh, máy in và điện tử tiêu dùng xuất sang Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan. Nhiều doanh nghiệp như Iriso hay Yura Việt Nam đầu tư nâng cấp công nghệ, giúp giảm 30% lao động thủ công và cải thiện chất lượng để đáp ứng tiêu chuẩn Nhật.
Bối cảnh này cộng hưởng với việc Việt Nam tham gia 17 FTA, tiêu biểu như AJCEP, CPTPP và RCEP, tạo ưu đãi thuế quan cho linh kiện điện tử. Nhờ vậy, Việt Nam đang trở thành nguồn cung linh kiện và thiết bị điện tử ổn định cho Nhật Bản, đồng thời tận dụng tốt làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng khu vực.
2. Hàng may mặc - 3.47 tỷ USD
2.1 Hàng may mặc dệt kim/ móc - 1.91 tỷ USD
Gía trị hàng may mặc dệt kim/móc Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam là 1.91 tỷ USD, dữ liệu của TradeInt cho biết vào thời điểm từ tháng 1/2025 đến tháng 9/2025. Đây được đánh giá là một trong những nhóm hàng ổn định nhất trong cơ cấu xuất khẩu sang Nhật, với áo thun, áo len–cardigan, trang phục nữ dệt kim và áo sơ mi nam là những mặt hàng nhập khẩu nổi bật.
Danh sách mặt hàng hàng may mặc dệt kim/ móc nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản từ Việt Nam:
- HS 6109 – Áo thun & áo ba lỗ dệt kim/móc
Giá trị: 624.37 triệu USD
Thị phần: 32.73%
Nhóm hàng lớn nhất, chiếm gần 1/3 tổng giá trị nhờ nhu cầu tiêu dùng ổn định.
- HS 6110 – Áo len, cardigan, áo khoác nhẹ dệt kim
Giá trị: 517.40 triệu USD
Thị phần: 27.12%
Đóng vai trò quan trọng trong phân khúc thời trang thu–đông của Nhật Bản.
- HS 6104 – Trang phục nữ dệt kim/móc
Giá trị: 182.76 triệu USD
Thị phần: 9.58%
Bao gồm đầm, váy, quần, áo – nhóm hàng có nhu cầu đều đặn quanh năm.
- HS 6105 – Áo sơ mi nam dệt kim/móc
Giá trị: 123.99 triệu USD
Thị phần: 6.50%
Nguồn cung quan trọng cho phân khúc thời trang công sở nam.
- HS 6103 – Trang phục nam dệt kim/móc
Giá trị: 118.55 triệu USD
Thị phần: 6.21%
Gồm vest, quần dài, áo khoác nhẹ – nhu cầu ổn định theo mùa.
- HS 6115 – Tất, vớ, quần tất & hosiery
Giá trị: 79.08 triệu USD
Thị phần: 4.15%
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng lớn trong ngành thời trang nhanh.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6109 | Áo thun, áo ba lỗ và các loại áo dệt kim/móc | 624,365,670.81 | 32.73% | 28,599,735 |
| 2 | 6110 | Áo len, cardigan, áo khoác nhẹ và sản phẩm tương tự dệt kim/móc | 517,402,791.19 | 27.12% | 20,034,252 |
| 3 | 6104 | Trang phục nữ dệt kim/móc (đầm, váy, quần, áo, đồ liền, quần short…) | 182,755,776.57 | 9.58% | 7,372,397 |
| 4 | 6105 | Áo sơ mi nam dệt kim/móc | 123,988,791.47 | 6.50% | 4,624,177 |
| 5 | 6103 | Trang phục nam dệt kim/móc (vest, quần, áo khoác, quần yếm, quần short…) | 118,547,193.19 | 6.21% | 4,743,889 |
| 6 | 6115 | Tất, quần tất, vớ, đồ bó thun và sản phẩm hosiery dệt kim/móc | 79,079,398.34 | 4.15% | 4,599,809 |
| 7 | 6107 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 3.22% | 2,231,057 |
| 8 | 6106 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.89% | 1,954,958 |
| 9 | 6116 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.14% | 2,700,035 |
| 10 | 6108 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 1.97% | 851,956 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
2.2 Hàng may mặc không dệt kim/ móc - 1.56 tỷ USD
Trong 9 tháng đầu năm 2025, Nhật Bản chi hơn 1.56 tỷ USD để nhập khẩu hàng may mặc không dệt kim từ Việt Nam, theo dữ liệu TradeInt. Nhu cầu tập trung vào trang phục nam, trang phục nữ, đồ thể thao và các sản phẩm từ vải kỹ thuật.
Danh sách mặt hàng hàng may mặc không phải dệt kim/ móc nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản từ Việt Nam:
- HS 6203 – Trang phục nam (áo, quần, áo khoác, quần short)
Giá trị: 306.25 triệu USD
Thị phần: 19.58%
Nhóm lớn nhất, dẫn đầu nhờ nhu cầu ổn định về thời trang nam.
- HS 6211 – Đồ thể thao, đồ trượt tuyết, đồ bơi
Giá trị: 263.05 triệu USD
Thị phần: 16.82%
Các sản phẩm chức năng, phù hợp nhu cầu hoạt động ngoài trời tại Nhật.
- HS 6204 – Trang phục nữ (đầm, váy, áo, quần, áo khoác)
Giá trị: 258.20 triệu USD
Thị phần: 16.51%
Nguồn cung lớn cho phân khúc thời trang nữ tại Nhật.
- HS 6210 – Trang phục may từ vải kỹ thuật
Giá trị: 219.58 triệu USD
Thị phần: 14.04%
Ứng dụng trong đồng phục, đồ bảo hộ và trang phục chuyên dụng.
- HS 6201 – Áo khoác nam, áo gió, áo hooded, áo trượt tuyết
Giá trị: 116.85 triệu USD
Thị phần: 7.47%
Nhu cầu tăng theo mùa, đặc biệt giai đoạn thu–đông.
- HS 6205 – Áo sơ mi nam (không dệt kim/móc)
Giá trị: 108.89 triệu USD
Thị phần: 6.96%
Mặt hàng ổn định trong phân khúc công sở.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6203 | Bộ vest nam, đồ casual, áo, quần, áo khoác, quần short (trừ đồ bơi) | 306,247,438.54 | 19.58% | 8,861,118 |
| 2 | 6211 | Đồ thể thao, đồ trượt tuyết, đồ bơi và trang phục khác | 263,047,371.15 | 16.82% | 7,177,543 |
| 3 | 6204 | Bộ vest nữ, áo, váy, đầm, quần, áo khoác, quần short (trừ đồ bơi) | 258,198,056.27 | 16.51% | 6,631,944 |
| 4 | 6210 | Trang phục may từ vải thuộc các nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 | 219,581,728.75 | 14.04% | 5,128,420 |
| 5 | 6201 | Áo khoác nam, áo choàng, áo khoác có mũ (kể cả áo khoác trượt tuyết), áo gió | 116,849,514.24 | 7.47% | 1,858,816 |
| 6 | 6205 | Áo sơ mi nam (không dệt kim/móc) | 108,889,985.04 | 6.96% | 3,386,754 |
| 7 | 6212 | Áo lót nữ, đai, nịt, dây áo, đai quần, garter và sản phẩm tương tự | 102,773,161.57 | 6.57% | 1,348,252 |
| 8 | 6202 | Áo khoác nữ, áo choàng, áo có mũ (kể cả áo gió, áo trượt tuyết) | 84,563,956.82 | 5.41% | 1,356,061 |
| 9 | 6206 | Áo sơ mi nữ | 78,390,089.74 | 5.01% | 1,621,610 |
| 10 | 6208 | Đồ lót nữ, đồ ngủ, váy lót, áo choàng, bộ đồ ngủ | 10,676,630.44 | 0.68% | 344,756 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Trong nhóm hàng may mặc, mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản thể hiện sự bổ sung rất rõ rệt.
Nhật Bản là thị trường nhập khẩu may mặc lớn thứ ba thế giới, tuy tổng nhu cầu toàn thị trường suy giảm còn 17,06 tỷ USD trong 9 tháng 2024, lượng hàng may mặc mà Nhật Bản nhập từ Việt Nam lại tăng nhẹ. Điều này phản ánh độ ổn định của nguồn cung Việt Nam và sự phù hợp của các nhóm sản phẩm với thị hiếu tiêu dùng Nhật.
Các dữ liệu nổi bật cho thấy xu hướng nhập khẩu của Nhật Bản từ Việt Nam:
- 9 tháng 2024: Nhật Bản nhập 3,1 tỷ USD hàng may mặc từ Việt Nam, tăng 2,9% và chiếm 18,2% thị phần.
- RCEP, GSP và MFN giúp hàng Việt hưởng ưu đãi thuế, tăng khả năng cạnh tranh so với các nước ngoài khối.
- Trong quý 1/2025, Việt Nam xuất khẩu 39 mặt hàng chính sang Nhật, trong đó dệt may đạt 1,07 tỷ USD, tăng 11,9% và là mặt hàng duy nhất đạt kim ngạch tỷ USD trong kỳ.
Nhật Bản nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng như jacket, quần áo thể thao, quần âu, sơ mi nam – nữ, đồ lót và sản phẩm dệt kim/dệt thoi phổ thông. Đây đều là những phân khúc mà Việt Nam có lợi thế về chi phí sản xuất và năng lực gia công. Tuy nhiên, thị trường Nhật lại cực kỳ khắt khe về chất lượng và thiết kế.
Thị hiếu tiêu dùng cho thấy 78% người Nhật lựa chọn theo kiểu dáng, tiếp theo là chất lượng và nhãn mác. Điều này đặt ra yêu cầu nâng cấp thiết kế, ổn định chất lượng và phát triển bản sắc sản phẩm – những yếu tố mà hàng Việt vẫn còn hạn chế.
Mặc dù vậy, bối cảnh cạnh tranh cũng mở ra cơ hội: nhập khẩu từ Trung Quốc giảm, trong khi Nhật tăng nhập từ Việt Nam, Campuchia và một số thị trường ASEAN khác.
Điều này cho thấy Nhật Bản đang tìm kiếm nguồn cung đa dạng hơn để giảm phụ thuộc vào một thị trường duy nhất. Nếu Việt Nam cải thiện thiết kế, đầu tư tiêu chuẩn JIS, ISO và nâng cao chất lượng thương hiệu, dư địa tăng trưởng xuất khẩu vào Nhật vẫn còn rất lớn, đặc biệt trong các phân khúc trung cấp nơi Việt Nam đang có khả năng cạnh tranh mạnh.
3. Máy móc, thiết bị cơ khí - 1.86 tỷ USD
Dữ liệu thương mại toàn cầu của Nhật Bản trong hệ thống của TradeInt cho thấy quốc gia này nhập khẩu 1.86 tỷ USD máy móc và thiết bị cơ khí từ Việt Nam. Các nhóm hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất bao gồm gồm thiết bị xử lý dữ liệu tự động, máy in, máy photocopy, van điều khiển công nghiệp và phụ tùng máy móc.
Các sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí chính được nhập khẩu:
- HS 8471 – Thiết bị xử lý dữ liệu tự động (máy tính & linh kiện)
Giá trị: 431.42 triệu USD
Thị phần: 23.20%
Nhóm hàng lớn nhất, dùng trong sản xuất điện tử và công nghệ thông tin.
- HS 8443 – Máy in, máy photocopy, máy fax & linh kiện
Giá trị: 307.09 triệu USD
Thị phần: 16.51%
Cung ứng quan trọng cho ngành thiết bị văn phòng và in ấn.
- HS 8481 – Van điều khiển & thiết bị dòng chảy
Giá trị: 186.49 triệu USD
Thị phần: 10.03%
Ứng dụng rộng trong sản xuất công nghiệp, năng lượng và hệ thống ống dẫn.
- HS 8473 – Phụ tùng dùng cho máy móc
Giá trị: 166.22 triệu USD
Thị phần: 8.94%
Linh kiện phục vụ chế tạo và lắp ráp máy chuyên dụng.
- HS 8414 – Bơm khí, máy nén khí, quạt công nghiệp
Giá trị: 86.44 triệu USD
Thị phần: 4.65%
Thiết bị thiết yếu trong hệ thống sản xuất và thông gió công nghiệp.
- HS 8479 – Máy cơ khí chức năng độc lập khác
Giá trị: 55.23 triệu USD
Thị phần: 2.97%
Nhóm máy đa dụng phục vụ nhiều dây chuyền công nghiệp.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8471 | Thiết bị xử lý dữ liệu tự động (máy tính, linh kiện đọc/ghi dữ liệu từ thẻ, đĩa…) | 431,416,521.44 | 23.20% | 3,037,407 |
| 2 | 8443 | Máy in, máy photocopy, máy fax sử dụng bản in tấm; linh kiện & phụ tùng máy in | 307,092,593.25 | 16.51% | 8,969,501 |
| 3 | 8481 | Van, vòi, thiết bị điều khiển dòng chảy cho nồi hơi, bình chứa, đường ống | 186,490,616.57 | 10.03% | 12,732,078 |
| 4 | 8473 | Phụ tùng & linh kiện dùng cho máy thuộc nhóm 84.70 đến 84.72 | 166,217,903.67 | 8.94% | 1,176,346 |
| 5 | 8414 | Bơm khí, máy nén khí, quạt công nghiệp, quạt thông gió | 86,438,012.25 | 4.65% | 4,568,303 |
| 6 | 8479 | Máy cơ khí có chức năng độc lập nhưng không được phân loại ở các nhóm khác | 55,228,669.80 | 2.97% | 4,250,053 |
| 7 | 8431 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.94% | 13,743,981 |
| 8 | 8421 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.89% | 5,138,920 |
| 9 | 8486 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.59% | 1,509,957 |
| 10 | 8452 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 2.37% | 1,618,273 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Trong cơ cấu xuất khẩu sang Nhật Bản, máy móc và thiết bị cơ khí giữ vai trò quan trọng, nằm trong nhóm mặt hàng chủ lực bên cạnh dệt may, da giày, gỗ và nhựa. Khi xét câu hỏi “Nhật Bản nhập khẩu gì từ Việt Nam?”, nhóm sản phẩm cơ khí là một trong những ngành có mức độ tham gia sâu nhất vào thương mại song phương.
Việt Nam hiện nằm trong nhóm top 5 quốc gia xuất khẩu nhiều nhất vào Nhật Bản ở 7/10 nhóm sản phẩm lớn, trong đó có máy móc – thiết bị cơ khí, phản ánh mức độ hội nhập ngày càng cao của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Dữ liệu thương mại gần đây cho thấy tỷ trọng xuất khẩu cơ khí của Việt Nam sang Nhật Bản vẫn ổn định. Riêng nhóm máy móc cơ khí thuộc mã HS 8479 chiếm 2,61% tổng kim ngạch trong 5 tháng đầu 2024, toàn bộ ngành cơ khí đóng góp khoảng 5% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản. Đây được xem là thị trường truyền thống của sản phẩm cơ khí Việt Nam, do Nhật Bản có nhu cầu lớn cho các thiết bị phục vụ công nghiệp, sản xuất và tự động hóa.
Tuy nhiên, ngành cơ khí Việt Nam vẫn đối mặt nhiều thách thức.
Năng lực sản xuất trong nước còn phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu như thép và nhôm công nghệ cao, khiến khả năng chủ động sản xuất sản phẩm có giá trị cao còn hạn chế. Các chuyên gia trong ngành cho rằng để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung đầu tư nghiên cứu – phát triển, chuẩn hóa quy trình và tham gia mô hình “chuyên môn hóa sâu, hợp tác hóa rộng” để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao từ phía doanh nghiệp Nhật.
Về phía cơ quan quản lý, nhiều giải pháp đang được triển khai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cơ khí mở rộng thị phần tại Nhật Bản, bao gồm thúc đẩy ký kết thêm các hiệp định thương mại, đào tạo tư vấn viên, hỗ trợ xúc tiến công nghiệp chế biến – chế tạo và giúp doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ các FTA.
Nếu doanh nghiệp cơ khí trong nước tiếp tục nâng cấp năng lực sản xuất và chủ động hơn trong chuỗi cung ứng, Việt Nam hoàn toàn có thể gia tăng tỷ trọng trong thị trường máy móc cơ khí tại Nhật Bản trong những năm tới.
Ngay trong bối cảnh doanh nghiệp cơ khí Việt Nam muốn mở rộng xuất khẩu sang Nhật Bản nhưng phải đối mặt với yêu cầu kỹ thuật cao, tiêu chuẩn khắt khe và sự cạnh tranh lớn, TradeInt mang lại một lợi thế quan trọng: khả năng phân tích thị trường và theo dõi đối tác theo từng mã HS, từng giao dịch thực tế.
Với nền tảng hàng đầu về dữ liệu thương mại TradeInt, doanh nghiệp có thể:
- Tra cứu dữ liệu toàn cầu theo mã HS 8479 hoặc các mã cơ khí khác, xem Nhật Bản đang nhập khẩu những sản phẩm nào, từ những quốc gia nào và với mức giá – khối lượng cụ thể.
- Xem danh sách nhà nhập khẩu Nhật Bản có lịch sử giao dịch thật, bao gồm tần suất mua hàng, nguồn cung hiện tại và xu hướng dịch chuyển theo từng giai đoạn.
- Phân tích sự biến động nhu cầu để xác định thời điểm chào hàng tối ưu, hoặc phát hiện nhóm doanh nghiệp Nhật đang có xu hướng chuyển dịch khỏi thị trường Trung Quốc sang ASEAN.
Nhờ dữ liệu minh bạch và được cập nhật liên tục, TradeInt giúp doanh nghiệp cơ khí Việt Nam đánh giá chính xác thị trường, chọn đúng đối tác, giảm rủi ro và tăng khả năng thâm nhập sâu vào chuỗi cung ứng Nhật Bản.
Đặt lịch tư vấn với chuyên gia xuất nhập khẩu của TradeInt ngay hôm nay để có cái nhìn thực tiễn nhất trong phát triển thương mại dành riêng cho doanh nghiệp của bạn!
4. Giày dép & sản phẩm liên quan - 1.20 tỷ USD
Theo Tradeint, trong giai đoạn 01–09/2025, Nhật Bản chi khoảng 1.20 tỷ USD để nhập khẩu giày dép từ Việt Nam. Các đơn hàng chủ yếu rơi vào giày đế cao su–plastic, giày thể thao và giày da.
Các sản phẩm giày dép nhập khẩu từ Việt Nam vào Nhật Bản:
- HS 6404 – Giày đế cao su/plastic, thân bằng vải
Giá trị: 532.89 triệu USD
Thị phần: 44.17%
Nhóm lớn nhất, chiếm gần một nửa tổng giá trị.
- HS 6402 – Giày đế & thân bằng cao su/plastic
Giá trị: 336.90 triệu USD
Thị phần: 27.92%
Phục vụ nhu cầu giày thể thao và giày casual tại Nhật.
- HS 6403 – Giày đế cao su/plastic/da, thân bằng da
Giá trị: 296.59 triệu USD
Thị phần: 24.58% Đóng góp mạnh cho phân khúc giày da và giày thời trang.
- HS 6406 – Bộ phận giày dép
Giá trị: 30.51 triệu USD
Thị phần: 2.53%
Cung cấp linh kiện cho ngành sản xuất footwear.
- HS 6405 – Giày dép khác
Giá trị: 6.88 triệu USD
Thị phần: 0.57%
Nhóm phụ nhưng duy trì thị trường ổn định.
- HS 6401 – Giày dép chống nước
Giá trị: 2.72 triệu USD
Thị phần: 0.23%
Phục vụ phân khúc giày chống nước theo mùa.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6404 | Giày dép có đế bằng cao su, plastic, da hoặc da tái chế; thân giày làm từ vật liệu dệt | 532,888,054.86 | 44.17% | 15,824,291 |
| 2 | 6402 | Giày dép có đế và thân bằng cao su hoặc plastic | 336,904,046.01 | 27.92% | 10,544,125 |
| 3 | 6403 | Giày dép có đế bằng cao su, plastic hoặc da; thân bằng da hoặc da tái chế | 296,587,308.19 | 24.58% | 8,882,070 |
| 4 | 6406 | Bộ phận giày dép (mũ giày, lót giày, đế trong, miếng lót, leggings…) | 30,505,245.34 | 2.53% | 678,443 |
| 5 | 6405 | Các loại giày dép khác | 6,879,596.38 | 0.57% | 218,454 |
| 6 | 6401 | Giày dép chống nước có đế và thân bằng cao su hoặc plastic (thân không gắn vào đế bằng chỉ may/đinh/tán) | 2,718,134.03 | 0.23% | 378,752 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Trong danh mục hàng hóa mà Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam, giày dép là một trong những nhóm hàng có vị thế đặc biệt, bởi Nhật Bản được xem là một trong những thị trường xuất khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam, chỉ đứng sau Mỹ và EU. Dữ liệu 5 tháng đầu 2024 cho thấy kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam sang Nhật đạt 429,40 triệu USD, dù giảm nhẹ so với cùng kỳ nhưng vẫn duy trì vai trò là một trong các thị trường trọng điểm của ngành da giày.
Cơ cấu chủng loại cho thấy thị trường Nhật Bản ưu tiên các sản phẩm có độ bền cao, thiết kế đơn giản, dễ ứng dụng. Trong đó, theo Thông tin Công thương:
- HS 640399 (giày đế cao su/nhựa/da tổng hợp, mũ da) đạt 100,23 triệu USD, chiếm 23,33% toàn nhóm.
- HS 640411, HS 640299 và HS 640419 lần lượt chiếm 22,22%, 22,20% và 19,98%.
Những con số này phản ánh rõ xu hướng: Nhật Bản ưu tiên giày đế bền, chất liệu ổn định, phục vụ sinh hoạt thường ngày — phân khúc mà Việt Nam có lợi thế về năng lực gia công, chất lượng và chi phí.
Ở quy mô toàn ngành, Việt Nam hiện đứng thứ 3 thế giới về sản xuất và thứ 2 về xuất khẩu giày dép, với kim ngạch gần 24 tỷ USD năm 2023, phấn đấu đạt 26–27 tỷ USD trong 2024. Riêng với Nhật Bản, xuất khẩu 8 tháng đầu 2024 đạt 803,03 triệu USD, tăng 11,9%, cho thấy thị trường này vẫn duy trì nhu cầu ổn định và tin cậy đối với giày dép Việt Nam.
Tuy nhiên, ngành da giày đang chịu sức ép lớn từ các yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu: minh bạch chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, vật liệu tái chế, tiêu chuẩn môi trường và trách nhiệm xã hội. Xu hướng “giày xanh”, vật liệu tái chế và thiết kế bền vững đang ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi tiêu dùng tại Nhật — thị trường luôn đòi hỏi sản phẩm phải đạt độ hoàn thiện về chất lượng và tiêu chuẩn cao hơn trung bình thế giới.
Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp da giày Việt Nam buộc phải đẩy mạnh đầu tư dây chuyền tự động, công nghệ AI, tiêu chuẩn hóa sản xuất, và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn để duy trì lợi thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Các FTA (CPTPP, EVFTA, RCEP) tiếp tục mang lại ưu thế về thuế quan, nhưng lợi thế thuế sẽ không đủ nếu doanh nghiệp không nâng cấp sản phẩm, thương hiệu và năng lực truy xuất minh bạch.
Nhật Bản là thị trường ưa chuộng sản phẩm ổn định, bền, chất lượng cao — những yêu cầu hoàn toàn phù hợp để doanh nghiệp Việt Nam nâng cấp vị thế của mình trong ngành giày dép toàn cầu.
5. Nhựa & sản phẩm từ nhựa - 750.8 triệu USD
Giai đoạn 01–09/2025, theo dữ liệu TradeInt, Nhật Bản nhập khẩu khoảng 750.8 triệu USD sản phẩm nhựa từ Việt Nam, với các mặt hàng dẫn đầu gồm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa tổng hợp và polymer nguyên sinh.
Các sản phẩm nhựa Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam – Nhóm HS 39
- HS 3923 – Bao bì & dụng cụ đóng gói bằng nhựa
Giá trị: 227.80 triệu USD
Thị phần: 30.34%
Nhóm lớn nhất, chủ yếu phục vụ ngành thực phẩm và tiêu dùng.
- HS 3926 – Sản phẩm nhựa khác
Giá trị: 216.16 triệu USD
Thị phần: 28.79%
Bao gồm đa dạng sản phẩm, từ linh kiện kỹ thuật đến hàng tiêu dùng.
- HS 3907 – Polyacetals, epoxy resin & polymer nguyên sinh
Giá trị: 87.81 triệu USD
Thị phần: 11.69%
Nguyên liệu quan trọng cho ngành nhựa kỹ thuật và công nghiệp.
- HS 3902 – Polypropylene & polymers olefin nguyên sinh
Giá trị: 52.89 triệu USD
Thị phần: 7.04%
Dùng rộng rãi trong sản xuất bao bì, đồ gia dụng và linh kiện.
- HS 3920 – Tấm, màng, phim nhựa không bọt
Giá trị: 37.73 triệu USD
Thị phần: 5.03%
Phục vụ ngành in ấn, bao bì và nội thất.
- HS 3917 – Ống nhựa & phụ kiện
Giá trị: 26.11 triệu USD
Thị phần: 3.48%
Ứng dụng trong xây dựng, cấp thoát nước và kỹ thuật.
| # | Mã HS | Danh mục hàng hóa | Giá trị (USD) | Thị phần (%) | Số lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3923 | Sản phẩm nhựa dùng để đóng gói hàng hóa (vỏ hộp, nắp chai, nút, bao bì…) | 227,800,455.18 | 30.34% | 110,147,804 |
| 2 | 3926 | Các sản phẩm nhựa khác (theo các nhóm 39.01–39.14) | 216,159,966.52 | 28.79% | 55,060,999 |
| 3 | 3907 | Polyacetals, polyethers, epoxy resin và các polymer dạng nguyên sinh khác | 87,806,176.03 | 11.69% | 94,967,381 |
| 4 | 3902 | Polypropylene và các polymer olefin dạng nguyên sinh khác | 52,890,157.25 | 7.04% | 47,217,285 |
| 5 | 3920 | Tấm, màng, phim, dải nhựa không bọt, không gia cố, không phủ… | 37,731,378.39 | 5.03% | 15,468,643 |
| 6 | 3917 | Ống nhựa và phụ kiện (khớp nối, khủy, mặt bích…) | 26,113,305.81 | 3.48% | 1,688,309 |
| 7 | 3924 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 3.43% | 5,050,119 |
| 8 | 3921 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 3.18% | 8,103,018 |
| 9 | 3916 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 1.94% | 4,884,727 |
| 10 | 3918 | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | Truy cập TradeInt để xem dữ liệu | 1.34% | 3,300,499 |
| Nguồn dữ liệu: TradeInt |
Nhóm sản phẩm nhựa nổi lên như một trong những ngành có giá trị xuất khẩu cao nhất và tăng trưởng ổn định nhất. Nhật Bản nhiều năm liền giữ vị trí thị trường nhập khẩu nhựa lớn nhất của Việt Nam, chiếm tới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu nhựa của ngành, theo tờ báo Kinh tế Công thương Việt Nam.
Riêng năm 2024, Nhật Bản đứng thứ hai về giá trị nhập khẩu nhựa với 604,73 triệu USD, tăng 6%, cho thấy nhu cầu tại thị trường này vẫn duy trì ổn định dù áp lực kinh tế toàn cầu gia tăng. Tháng 10/2024, xuất khẩu nhựa sang Nhật đạt 65,3 triệu USD, tăng mạnh cả so với tháng trước và cùng kỳ.
Điều đáng chú ý là Nhật Bản là thị trường “khó tính”, đòi hỏi tiêu chuẩn rất cao về chất lượng, an toàn và sự tuân thủ môi trường. Thực tế, hàng loạt thị trường lớn như Mỹ và EU đã siết chặt quy định đối với nhựa sử dụng trong thực phẩm, điều này càng khiến Nhật Bản – vốn nổi tiếng thận trọng – đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt hơn. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho doanh nghiệp Việt có năng lực đổi mới.
Sự tham gia của các tập đoàn Nhật như Sekisui vào doanh nghiệp Việt (như Tiền Phong Nam) cho thấy Nhật Bản coi Việt Nam là “vệ tinh sản xuất chiến lược” trong chuỗi cung ứng nhựa.
Việc Sekisui nắm hơn 25% cổ phần nhằm chuyển giao công nghệ để doanh nghiệp Việt có thể sản xuất các mặt hàng vốn phải nhập khẩu, đồng thời đủ tiêu chuẩn tham gia các dự án ODA của Nhật tại ASEAN. Điều này mở ra hướng phát triển bền vững cho dòng sản phẩm như ống thoát nước, nhựa kỹ thuật và bao bì chuyên dụng.
Song song đó, nhu cầu tiêu dùng xanh đang trở thành xu hướng chủ đạo ở Nhật Bản. Các sản phẩm “bio”, phân hủy sinh học, nhựa tái chế đang gia tăng thị phần. Đây là lý do các doanh nghiệp như Nhựa Hưng Yên đầu tư mạnh vào sản phẩm BIO, dùng nguyên liệu như ngô, khoai, sắn, vỏ cà phê hay vật liệu đá vôi Limex. Nhờ sự chuyển dịch này, đơn vị có thể duy trì xuất khẩu 99% sản lượng vào Nhật, tương đương 5.000 tấn mỗi tháng, chiếm 45–50% tổng lượng nhựa Việt Nam xuất sang Nhật Bản.
Với nhu cầu nhựa hơn 10 tỷ USD mỗi năm, Nhật Bản không chỉ là thị trường lớn nhất mà còn là thị trường có tiêu chuẩn cao nhất. Muốn duy trì tăng trưởng, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng ba yêu cầu: minh bạch chuỗi cung ứng, sản xuất bền vững và khả năng truy xuất nguồn gốc theo chuẩn Nhật Bản. Những doanh nghiệp nhanh chóng “xanh hóa” sản xuất và nâng cấp công nghệ sẽ giữ được vị thế trong chuỗi cung ứng của Nhật Bản – thị trường mang tính dài hạn nhưng đầy chọn lọc.
Kết luận
Nhìn tổng thể toàn bài, danh mục hàng hóa Việt Nam nhập khẩu vào Nhật Bản cho thấy một cơ cấu thương mại ngày càng bền vững và bổ sung lẫn nhau giữa hai nước. Trong 9 tháng đầu 2025, Nhật Bản nhập khẩu hơn 6,2 tỷ USD điện tử, 3,1 tỷ USD dệt may, 1,8 tỷ USD máy móc cơ khí, 1,2 tỷ USD giày dép và 750,8 triệu USD sản phẩm nhựa từ Việt Nam. Riêng quý I/2025, dệt may đạt 1,07 tỷ USD, điện thoại linh kiện 503 triệu USD, gỗ 510,9 triệu USD và thủy sản 358 triệu USD, phản ánh nhu cầu ổn định của Nhật đối với các nhóm hàng Việt Nam có thế mạnh.
Nếu muốn theo dõi biến động kim ngạch theo từng mã HS, nhận diện đối tác nhập khẩu tiềm năng, xác định ai đang nhập – nhập bao nhiêu – xu hướng tăng giảm ra sao, hay đối thủ nào đang mở rộng thị phần tại Nhật, doanh nghiệp cần tìm đến nền tảng phân tích dữ liệu toàn cầu như TradeInt với công nghệ AI tân tiến để phân tích một cách chính xác nhất.
Hãy trải nghiệm TradeInt ngay!