Trong 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 17,6 tỷ USD hàng hóa sang Nhật Bản, tăng 16,6% so với cùng kỳ. Cơ cấu xuất khẩu đang thay đổi khá rõ khi các nhóm máy móc, điện thoại, máy tính và linh kiện điện tử tăng nhanh, trong khi dệt may, gỗ, thủy sản đà tăng đang chậm lại.
Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản bao nhiêu trong năm 2026?
Trong 7 tháng đầu năm 2026, thương mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản đạt khoảng 33,7 tỷ USD, tăng 16,8% so với cùng kỳ 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản khoảng 17,6 tỷ USD, tăng 16,6%, và nhập khẩu khoảng 16,1 tỷ USD, tăng 17%.
Đây là một trong các thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Hiện Việt Nam đang có thặng dư thương mại với Nhật Bản.

Nhật Bản nhập khẩu từ Việt Nam những mặt hàng gì?
Dệt may vẫn là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất sang Nhật Bản, nhưng động lực tăng trưởng năm 2026 đang dịch chuyển rõ sang các ngành công nghiệp. Điện thoại và linh kiện tăng gần 59%, máy vi tính và linh kiện tăng hơn 61%, còn máy móc và phụ tùng tăng 19,4%. Trong khi đó, dệt may giảm 5,5%, giày dép giảm 3,3% và cà phê giảm 6,9%.
Xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang Nhật đang dịch chuyển từ một số nhóm hàng tiêu dùng truyền thống sang lĩnh vực điện tử, linh kiện và sản phẩm công nghiệp.
| Mặt hàng | 7T/2026 | So với cùng kỳ 7T/2025 | Tỷ trọng trong XK sang Nhật Bản | Danh sách nhà nhập khẩu theo mã HS |
|---|---|---|---|---|
| Dệt may | 2,39 tỷ USD | -5,5% | 13,6% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1,97 tỷ USD | +5,6% | 11,2% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng | 1,82 tỷ USD | +19,4% | 10,3% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Điện thoại và linh kiện | 1,65 tỷ USD | +58,9% | 9,4% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Máy vi tính và linh kiện | 1,41 tỷ USD | +61,1% | 8,0% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1,27 tỷ USD | +5,8% | 7,2% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Thủy sản | 941,8 triệu USD | +2,3% | 5,3% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Giày dép | 684,6 triệu USD | -3,3% | 3,9% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 541,9 triệu USD | +82,7% | 3,1% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Hóa chất | 514,4 triệu USD | +156,2% | 2,9% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 478,0 triệu USD | +11,4% | 2,7% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
| Cà phê | 388,2 triệu USD | -6,9% | 2,2% | 🔒 Mở khóa dữ liệu |
Nguồn: Dữ liệu hải quan
Những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản
Dệt may
Dệt may là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Nhật Bản. Trong 7 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản đạt khoảng 2,39 tỷ USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ 2025. Xét trong ngành dệt may, thị trường Nhật Bản đang chiếm khoảng 10,4%, là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của ngành.
Vị thế hàng may mặc Việt Nam tại Nhật khá mạnh. Năm 2025, Việt Nam đứng thứ hai sau Trung Quốc trong danh sách nguồn cung của Nhật với khoảng 18,7% thị phần. Ở một số mã hàng như HS 621020, HS 621030, hàng Việt Nam xuất khẩu đang ghi nhận vượt cả Trung Quốc.

Nhật Bản đang có xu hướng dịch chuyển nguồn cung khỏi Trung Quốc. Đây là cơ hội lớn cho Việt Nam cũng như các quốc gia châu Á như Bangladesh, Campuchia và Myanmar vươn lên giành thị phần.
Phương tiện vận tải và phụ tùng
Phương tiện vận tải và phụ tùng là nhóm hàng xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sang Nhật Bản trong 7 tháng đầu năm 2026, đạt khoảng 1,97 tỷ USD, mức tăng không quá mạnh ở khoảng 5,6% so với cùng kỳ. So với tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành, Nhật Bản đang chiếm gần 17%, là một trong những thị trường quan trọng nhất đối với nhóm hàng này.
Thách thức là khoảng cách công nghệ và độ sâu chuỗi cung ứng vẫn khá lớn. Xét nhóm HS 87 gồm phương tiện đường bộ và phụ tùng, trong năm 2025 Nhật Bản đã nhập khoảng 24,76 tỷ USD, đứng đầu là Trung Quốc, Đức, Thái Lan, Mỹ, Italy, Ấn Độ và một số nguồn cung châu Âu. Việt Nam chỉ cung cấp khoảng 676,8 triệu USD, tương đương 2,7% thị phần.
Đáng chú ý nằm ở phụ tùng và linh kiện phương tiện vận tải, JETRO ghi nhận riêng phụ tùng ô tô Việt Nam xuất sang Nhật đạt khoảng 701 triệu USD trong năm 2025, tăng 21,3%, thể hiện vai trò của các nhà máy Việt Nam đối với chuỗi cung ứng của ngành ô tô Nhật Bản.
Máy móc, thiết bị và phụ tùng
Máy móc, thiết bị và phụ tùng là một trong những nhóm xuất khẩu tăng khá tốt của Việt Nam sang Nhật Bản. Trong 7 tháng đầu năm 2026, kim ngạch đạt khoảng 1,82 tỷ USD, tăng 19,4% so với mức 1,52 tỷ USD cùng kỳ 2025.
Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu máy móc rất lớn nhưng cạnh tranh cao. Nguồn cung máy móc của Nhật Bản đến từ nhiều trung tâm sản xuất lớn như Trung Quốc, Mỹ, Đức, Hàn Quốc và các nước ASEAN. Thị phần của Việt Nam ở nhóm HS 84 hiện khoảng 3% (năm 2025, theo dữ liệu TradeInt). Cơ cấu nhập khẩu của Nhật tập trung mạnh vào máy tính, turbine khí, thiết bị sản xuất bán dẫn, máy in và máy bơm.
Ở một số phân nhóm, Việt Nam cũng có vị thế tương đối. Chẳng hạn, với thiết bị lọc và làm sạch khí thuộc HS 842139, Nhật Bản nhập khoảng 55,4 triệu USD từ Việt Nam trong năm 2024, là nguồn cung lớn thứ 3.
Việt Nam đang tăng xuất khẩu máy móc vào Nhật Bản nhưng vẫn đứng khá xa so với các đối thủ khác trên thị trường.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
Năm 2026, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Nhật Bản tăng rất nhanh. Trong 7 tháng đầu năm, kim ngạch đạt khoảng 1,41 tỷ USD, tăng 61,1% so với mức 878 triệu USD cùng kỳ 2025. Nhật Bản đang nổi lên là một trong các thị trường đáng chú ý của ngành với tốc độ tăng trưởng cao.
Nhật Bản đang mua nhiều hơn hàng điện tử tại Việt Nam. Trong 2 năm 2024-2025, hàng điện tử nhập khẩu từ Việt Nam liên tục đứng thứ 2 về thị phần tại Nhật, trên cả Thái Lan và Mỹ.
Cơ hội tăng trưởng nằm ở nhu cầu ngày càng lớn của Nhật đối với máy tính, linh kiện điện tử, mạch tích hợp, thiết bị truyền thông và các đầu vào cho AI, trung tâm dữ liệu và sản xuất công nghệ cao. Trong khi đó, Việt Nam đã là một cứ điểm sản xuất lớn của các tập đoàn điện tử quốc tế, trong bối cảnh xu hướng đa dạng hóa chuỗi cung ứng khỏi Trung Quốc.
Cạnh tranh trong chuỗi điện tử Nhật vẫn rất mạnh từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và các trung tâm sản xuất ASEAN, đặc biệt ở những linh kiện có hàm lượng công nghệ cao.
Điện thoại và linh kiện
Điện thoại và linh kiện là một trong những nhóm tăng nhanh nhất trong xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2026. Trong 7 tháng đầu năm, kim ngạch đạt khoảng 1,65 tỷ USD, tăng 58,95% so với cùng kỳ 2025. Riêng tháng 7, tăng trưởng đạt 85,75% so với cùng kỳ, cho thấy thị trường này đang đóng góp ngày càng rõ vào tăng trưởng của ngành.
Xuất khẩu điện thoại của Việt Nam sang Nhật Bản chủ yếu gắn với hoạt động sản xuất của khối FDI và mạng lưới cung ứng điện tử tại Việt Nam. Năm 2025, thị trường điện thoại Nhật Bản tiêu thụ hơn 32,2 triệu thiết bị, trong đó Apple chiếm 50,1%, Google 12,4% và Samsung 11,0%. Do nhiều sản phẩm của các thương hiệu này được sản xuất hoặc lắp ráp tại Việt Nam, tăng trưởng xuất khẩu sang Nhật phản ánh vai trò quan trọng của Việt Nam trong chuỗi sản xuất và cung ứng điện thoại.

Ở nhóm linh kiện điện thoại, Việt Nam cũng có vị thế đáng kể. Năm 2024, Nhật nhập khoảng 883 triệu USD linh kiện thiết bị điện thoại thuộc HS 851790, trong đó Trung Quốc dẫn đầu với 391,7 triệu USD, Việt Nam đứng thứ hai với 140,3 triệu USD, tương đương khoảng 15,9% thị phần.
Với Việt Nam, thách thức lớn nhất là mức độ phụ thuộc vào khối FDI và linh kiện nhập khẩu, trong khi giá trị tạo ra trong nước còn hạn chế. Tăng thị phần tại Nhật được hay không còn phụ thuộc vào khả năng mở rộng từ lắp ráp sang linh kiện, module và các khâu có giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng.
Gỗ và sản phẩm gỗ
Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang Nhật Bản đạt khoảng 1,27 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 5,8% so với cùng kỳ 2025. Nhật Bản đóng góp khoảng 12,4% giá trị, đứng thứ 3 trong cơ cấu xuất khẩu của ngành.
Ngoài đồ gỗ nội thất, thị trường Nhật còn có nhu cầu đáng kể đối với đồ gỗ, gỗ công nghiệp và nhiên liệu sinh khối, trong đó viên nén gỗ là một phân khúc đáng chú ý. Việt Nam có lợi thế về năng lực chế biến và nguồn cung đã hình thành, nhưng phải cạnh tranh với Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và các nguồn cung châu Á khác tùy phân khúc.
Nhật đang triển khai các chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp trong nước và đặt mục tiêu nâng nguồn cung gỗ nội địa từ 34 triệu m³ năm 2021 lên 42 triệu m³ vào năm 2030, điều này dự kiến sẽ làm giảm nhu cầu ở một số nhóm gỗ nhập khẩu.
Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu sang Nhật Bản
Cơ hội lớn nhất của Việt Nam tại Nhật Bản nằm ở việc đã có một nền tảng thương mại đủ sâu để mở rộng từ hàng tiêu dùng sang hàng công nghiệp và chuỗi cung ứng. Nhật Bản vừa nhập dệt may, thủy sản, gỗ và nông sản từ Việt Nam, vừa mua ngày càng nhiều điện tử, điện thoại, máy móc và linh kiện. Cơ cấu này giúp doanh nghiệp Việt có nhiều cửa vào thị trường hơn chứ không chỉ giới hạn một vài ngành hàng.
Các hiệp định như VJEPA, CPTPP và RCEP tiếp tục tạo lợi thế về thuế quan, lợi ích thực tế phụ thuộc vào khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn sản phẩm và hồ sơ chứng minh nguồn gốc của từng doanh nghiệp.
Nhật Bản đã có mạng lưới nhà cung cấp tương đối ổn định, do đó đây không phải thị trường dễ tăng trưởng bằng cách giảm giá hoặc tăng sản lượng. Đạt tiêu chuẩn chỉ là điều kiện để tham gia; để lấy thêm thị phần, doanh nghiệp còn phải chứng minh được chất lượng ổn định, giao hàng đúng hạn, khả năng truy xuất và lợi thế đủ rõ so với nhà cung cấp hiện tại.
Đọc thêm: Top các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Doanh nghiệp nên tìm cơ hội xuất khẩu sang Nhật Bản như thế nào?
Biết Nhật Bản nhập nhiều một mặt hàng vẫn chưa đủ để quyết định nên bán cho ai. Buyer lớn chưa chắc là buyer tiềm năng nếu họ đã có nguồn cung ổn định trong nhiều năm. Nếu chỉ lấy danh sách nhà nhập khẩu rồi đi liên hệ hàng loạt, đội sales dễ mất thời gian tiếp cận những doanh nghiệp gần như không có nhu cầu đổi nhà cung cấp. Cơ hội thực tế thường nằm ở những nhà nhập khẩu đang tăng khối lượng mua, mở thêm nguồn cung hoặc giảm giao dịch với nhà cung cấp hiện tại.
Doanh nghiệp nên đi từ mặt hàng và mã HS cụ thể để xác định quy mô nhập khẩu của Nhật và thị phần của Việt Nam, lên danh sách các nhà cung cấp và nhà nhập khẩu, kiểm tra lịch sử giao dịch thực tế. Cách tiếp cận này giúp phân biệt một thị trường “lớn trên giấy” với một cơ hội có khả năng chuyển thành đơn hàng.
TradeInt giúp rút ngắn bước sàng lọc và cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp, với dữ liệu thực tế từ hơn 10 tỷ vận đơn giao dịch trên toàn cầu. Dùng thử ngay để khám phá cách mà hàng ngàn doanh nghiệp đang bứt phá doanh thu xuất khẩu với TradeInt, đăng ký tại đây.
TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU
Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế
Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.
Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: **[email protected]**
Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!