Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Việt Nam Xuất Khẩu Gì Sang Hàn Quốc? Các Mặt Hàng Chủ Lực 2026

Author: Kelly | Published: September 30, 2026

News Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Xuất Khẩu Gì Sang Hàn Quốc? Các Mặt Hàng Chủ Lực 2026
Việt Nam Xuất Khẩu Gì Sang Hàn Quốc? Các Mặt Hàng Chủ Lực 2026

Trong 8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 22,26 tỷ USD hàng hóa sang Hàn Quốc, tăng khoảng 17,6% so với cùng kỳ năm 2025. Các mặt hàng xuất khẩu lớn nhất tập trung ở máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị; dệt may và thủy sản.

Trong đó, riêng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 6,23 tỷ USD, còn điện thoại và linh kiện đạt 4,71 tỷ USD. Hai nhóm này đã chiếm gần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc.

Dưới đây là cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc và những nhóm hàng đang đóng góp lớn nhất trong năm 2026.

Xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc năm 2026 đạt bao nhiêu?

Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 22,26 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 17,6% so với khoảng 18,92 tỷ USD cùng kỳ năm trước.

Bảng dưới đây cho thấy quy mô thương mại Việt Nam - Hàn Quốc trong cùng kỳ hai năm:

Kim ngạch 8T/2026 8T/2025 Thay đổi
Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc 22,26 tỷ USD 18,92 tỷ USD +17,6%
Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc 60,12 tỷ USD 39,02 tỷ USD +54,1%
Tổng kim ngạch hai chiều 82,38 tỷ USD 57,95 tỷ USD +42,2%
Cán cân thương mại của Việt Nam Nhập siêu 37,86 tỷ USD Nhập siêu 20,10 tỷ USD Nhập siêu tăng

So với cùng kỳ 2025, xuất khẩu sang Hàn Quốc vẫn tăng nhưng chậm hơn so với chiều nhập khẩu.

Đọc thêm: Việt Nam đang xuất khẩu sang các quốc gia nào? Top 10 thị trường chính

Hàn Quốc nhập khẩu từ Việt Nam những mặt hàng gì?

Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hàn Quốc gồm máy vi tính, điện tử và linh kiện; điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị; dệt may và thủy sản.

Phần lớn hàng nhập từ Hàn Quốc là đầu vào cho các nhà máy tại Việt Nam để sản xuất rồi lại tái xuất khẩu. Đến cuối tháng 7/2026, doanh nghiệp Hàn Quốc có hơn 10.500 dự án còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký trên 102 tỷ USD, tập trung nhiều vào chế biến chế tạo, công nghệ cao, điện tử, ô tô và linh kiện.

Bảng dưới đây so sánh 10 nhóm xuất khẩu lớn và diễn biến của từng nhóm so với cùng kỳ năm 2025:

Mặt hàng 8T/2026 So với 8T/2025 Tỷ trọng XK sang Hàn Quốc Danh sách nhà nhập khẩu theo mã HS
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 6,23 tỷ USD +13,5% 28,0% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Điện thoại các loại và linh kiện 4,71 tỷ USD +74,4% 21,2% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng 2,15 tỷ USD +3,4% 9,7% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Hàng dệt may 1,87 tỷ USD -4,7% 8,4% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Phương tiện vận tải và phụ tùng 1,29 tỷ USD +6,7% 5,8% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Hàng thủy sản 565 triệu USD +4,7% 2,5% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Gỗ và sản phẩm gỗ 449 triệu USD -9,0% 2,0% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Giày dép các loại 431 triệu USD -0,9% 1,9% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Dây điện và dây cáp điện 303 triệu USD +1,7% 1,4% 🔒 Mở khóa dữ liệu
Xăng dầu các loại 256 triệu USD +54,0% 1,1% 🔒 Mở khóa dữ liệu

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Hải quan.

Ba nhóm điện tử, điện thoại và máy móc đạt hơn 13 tỷ USD, tương đương gần 59% tổng xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc. Cơ cấu xuất khẩu này cho thấy thương mại với Hàn Quốc tập trung mạnh vào hàng công nghiệp và công nghệ.

Phân tích các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hàn Quốc

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: 6,23 tỷ USD

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hàn Quốc, đạt 6,23 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 13,5% so với cùng kỳ 2025. Nhóm hàng này chiếm khoảng 28% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc.

Thị trường điện tử Hàn Quốc đang bước vào một chu kỳ nhập khẩu mạnh hơn, đặc biệt ở các sản phẩm phục vụ AI và sản xuất công nghệ cao. Trong 8 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu chất bán dẫn của Hàn Quốc tăng 48,8%, còn nhập khẩu máy tính tăng 33,9%.

Việt Nam đã có vị thế cạnh tranh tốt ở các nhóm thiết bị điện tử, sản phẩm lắp ráp và một số linh kiện. Tuy nhiên tại phân khúc linh kiện công nghệ cao như IC, cạnh tranh với Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản và các trung tâm bán dẫn khác vẫn rất lớn. Theo dữ liệu thương mại của TradeInt năm 2025, Việt Nam là nguồn cung điện tử lớn thứ hai của Hàn Quốc với khoảng 12,1% thị phần, chỉ sau Trung Quốc (48,4%).

Quy mô của dòng hàng này gắn trực tiếp với cấu trúc thương mại giữa hai nước. Sau khi nhập khẩu linh kiện và đầu vào, các nhà máy tại Việt Nam sẽ sản xuất và xuất ngược lại sản phẩm, module và linh kiện sang Hàn Quốc. Cơ hội của Việt Nam vì vậy nằm ở khả năng tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn công nghệ. Tuy nhiên, các phần giá trị cao như bán dẫn, thiết kế, vật liệu và linh kiện công nghệ hiện vẫn phụ thuộc lớn vào doanh nghiệp FDI và nguồn nhập khẩu.

Điện thoại và linh kiện: 4,71 tỷ USD

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 4,71 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 74,4% so với cùng kỳ 2025. Đây là nhóm xuất khẩu lớn thứ hai sang Hàn Quốc, chiếm khoảng 21,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này.

Không chỉ tăng về giá trị, vai trò của Hàn Quốc đối với toàn ngành điện thoại Việt Nam cũng tăng rõ rệt. Trong 8T/2026, Hàn Quốc chiếm khoảng 10,3% tổng kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam. Trong khi tổng toàn ngành tăng khoảng 19,4%, riêng Hàn Quốc tăng tới 74,4%.

Hàn Quốc là một thị trường lớn cho thiết bị viễn thông với mức độ tập trung thương hiệu rất cao: Samsung chiếm 81%, iPhone chiếm 19% (theo khảo sát Korea Gallup năm 2026). Dữ liệu TradeInt cho thấy năm 2025, Hàn Quốc nhập khoảng 9,89 tỷ USD nhóm HS8517 gồm điện thoại và thiết bị truyền nhận dữ liệu, tương đương gần 8% tổng nhập khẩu điện tử của nước này.

Lợi thế của Việt Nam tập trung mạnh ở một số phân khúc linh kiện và công đoạn sản xuất đã gắn sâu với chuỗi cung ứng Hàn Quốc. Năm 2024, dữ liệu ghi nhận Hàn Quốc nhập khoảng 3,08 tỷ USD nhóm HS851790 về bộ phận thiết bị điện thoại và truyền thông; Việt Nam đứng đầu với 2,23 tỷ USD, tương đương khoảng 72,5%, cao hơn nhiều so với Trung Quốc, Nhật Bản và Mexico.

Máy móc, thiết bị và phụ tùng: 4,71 tỷ USD

Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 2,15 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 3,4% so với cùng kỳ 2025. Nhóm hàng này chiếm khoảng 9,7% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc.

Các lĩnh vực như thiết bị điện tử, linh kiện máy, tự động hóa, thiết bị sản xuất bán dẫn và phụ tùng công nghiệp được hưởng lợi từ chu kỳ đầu tư mới của các nhà máy Hàn Quốc. Với nhu cầu AI và bán dẫn tăng mạnh trong năm 2026, Hàn Quốc đang thúc đẩy đầu tư vào bán dẫn, tự động hóa và sản xuất số. Đây cũng là thị trường thiết bị bán dẫn lớn thứ ba thế giới, máy móc là một trong các ngành công nghiệp lõi của Hàn Quốc.

Ở nhóm thiết bị điện và linh kiện, cạnh tranh của Việt Nam chủ yếu đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ và các trung tâm sản xuất châu Á. Với máy móc cơ khí chính xác và thiết bị công nghiệp chuyên dụng, Nhật Bản, Đức và Mỹ vẫn có lợi thế lớn về công nghệ, độ chính xác và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Thương mại nhóm này diễn ra theo cả hai chiều. Việt Nam nhập lượng lớn máy móc và thiết bị từ Hàn Quốc phục vụ các nhà máy FDI, đồng thời xuất ngược linh kiện, thiết bị và các cụm chi tiết được sản xuất trong nước.

Hàng dệt may: 1,87 tỷ USD

Xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 1,87 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, giảm 4,7% so với cùng kỳ 2025. Đây vẫn là nhóm xuất khẩu lớn thứ tư sang Hàn Quốc, chiếm khoảng 8,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này.

Hàn Quốc vẫn là một đầu ra quan trọng nhưng đang mất nhẹ tỷ trọng trong cơ cấu xuất khẩu dệt may của Việt Nam. So với cùng kỳ 8 tháng năm trước, tổng xuất khẩu dệt may của Việt Nam tăng từ khoảng 26,48 tỷ USD lên 26,90 tỷ USD, nhưng xuất khẩu sang Hàn Quốc lại giảm từ khoảng 1,96 tỷ USD xuống 1,87 tỷ USD.

Tuy vậy, vị thế hàng Việt Nam vẫn khá mạnh tại Hàn Quốc, đặc biệt là các nhóm may mặc kỹ thuật, sản phẩm từ sợi nhân tạo và hàng gia công yêu cầu chất lượng ổn định. Dữ liệu nhập khẩu từ TradeInt cho thấy Việt Nam đứng đầu nguồn cung của Hàn Quốc ở các mã HS6210 (~45% thị phần), HS621143 (~46% thị phần), HS611430 (~37% thị phần). Tại những phân khúc phổ thông hơn (HS610910, HS611420), hàng dệt may Việt Nam đang gặp cạnh tranh mạnh về giá với Trung Quốc và Bangladesh.

Phương tiện vận tải và phụ tùng

Xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 1,29 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 6,7% so với cùng kỳ 2025. Nhóm này chiếm khoảng 5,8% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc.

Đây là nhóm đáng chú ý vì Hàn Quốc là một trong những nguồn vốn lớn của ngành ô tô và công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam. Phần lớn dòng hàng xuất khẩu của ngành này gắn với linh kiện, cụm chi tiết và chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Hàn Quốc. Tuy nhiên, thị phần của Việt Nam tại Hàn Quốc vẫn còn khá hạn chế (khoảng 1,7% thị phần, năm 2025). Các nguồn cung chủ yếu của Hàn Quốc là Đức, Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản.

Quá trình chuyển dịch sang xe điện cũng đang tạo thêm nhu cầu mới. Thị trường EV Hàn Quốc tăng nhanh, với xe điện chiếm khoảng 11% sản lượng ô tô năm 2025 và nhu cầu tiếp tục mở rộng ở pin, hệ thống điện, linh kiện điện tử, hạ tầng sạc và các hệ thống an toàn. Đây là cơ hội cho các nhà cung cấp Việt Nam có khả năng chuyển từ xuất khẩu linh kiện cơ khí truyền thống sang linh kiện điện, điện tử và các bộ phận phục vụ EV.

Hàng thủy sản: 565 triệu USD

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 565 triệu USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 4,7% so với cùng kỳ 2025. Hàn Quốc chiếm khoảng 7,1% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và là thị trường xuất khẩu lớn nhất của mực và bạch tuộc.

Hàn Quốc phụ thuộc đáng kể vào thủy sản nhập khẩu do nguồn cung nội địa không đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Việt Nam nằm trong nhóm ba nguồn cung thủy sản lớn nhất của Hàn Quốc, cùng với Trung Quốc và Nga.

Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu nổi bật sang Hàn Quốc là tôm, mực và bạch tuộc. Việt Nam hiện dẫn đầu về thị phần tôm đông lạnh, cao hơn cả Trung Quốc và Peru. Ở nhóm tôm chế biến hoặc bảo quản, thị phần Việt Nam lên tới 76%. Với mực và bạch tuộc đông lạnh, Việt Nam cũng chiếm lĩnh top 1 thị trường.

Ở các mặt hàng thủy sản khác, Việt Nam phải cạnh tranh hơn khi Trung Quốc dẫn đầu nhiều nhóm cá đông lạnh, mực và thủy sản phổ thông; Nga gần như thống trị một số nhóm cua và cá nước lạnh; còn với tôm nguyên liệu, Việt Nam chịu áp lực giá từ các nước có chi phí sản xuất thấp hơn như Ecuador và Ấn Độ.

Khám phá thêm các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ngoài Hàn Quốc tại đây.

Hàng rau quả: 233 triệu USD

Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt khoảng 233 triệu USD trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng gần 9,8% so với cùng kỳ 2025. Hàn Quốc chiếm khoảng 3,8% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam.

Việt Nam có lợi thế ở các loại trái cây nhiệt đới như chuối, xoài, thanh long và một số sản phẩm chế biến, nhưng phải cạnh tranh với Philippines, Thái Lan và các nguồn cung Nam Mỹ. Với nhóm xoài, ổi và măng cụt tươi hoặc khô (mã HS 080450), Hàn Quốc đang ra đầu ra lớn nhất của Việt Nam, tuy nhiên thị phần của Việt Nam đối với nhóm hàng tại Hàn Quốc chỉ khoảng 8%, sau Peru.

Ở nhóm trái cây đông lạnh (mã HS 081190), Việt Nam đang đứng đầu thị trường Hàn Quốc với khoảng 26,4% thị phần (số liệu 2024), trên cả Mỹ, Trung Quốc, Chile và Peru. Nhóm sản phẩm này chịu ít áp lực hơn về thời gian vận chuyển và độ tươi, phù hợp với nhu cầu nguyên liệu cho chế biến thực phẩm, đồ uống và dịch vụ ăn uống tại Hàn Quốc.

Với rau tươi và một số nhóm rau chế biến, Trung Quốc vẫn là đối thủ rất mạnh nhờ lợi thế tốt hơn về khoảng cách địa lý, giá thành và khả năng cung ứng quy mô lớn. Thị phần của Việt Nam vẫn còn khá nhỏ (khoảng 1,9%, số liệu 2024), trong khi Trung Quốc cung cấp hơn 1 nửa thị trường.

Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu sang Hàn Quốc

Lợi thế lớn nhất của Việt Nam tại Hàn Quốc là mức độ liên kết sâu giữa thương mại, đầu tư và sản xuất. Hơn 102 tỷ USD vốn đăng ký của doanh nghiệp Hàn Quốc đã tạo ra các chuỗi sản xuất lớn trong điện tử, điện thoại, cơ khí, ô tô và công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Điều này giúp hàng hóa Việt Nam có sẵn một nền tảng để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng Hàn Quốc.

Doanh nghiệp cũng có thể tận dụng VKFTA, RCEP và ASEAN - Hàn Quốc FTA, nhưng ưu đãi thuế chỉ được áp dụng khi đảm bảo hàng hóa đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ chứng minh nguồn gốc.

Điểm khó là mạng lưới cung ứng giữa các tập đoàn Hàn Quốc đã tương đối chặt. Với hàng công nghiệp, đạt tiêu chuẩn mới chỉ là điều kiện đầu vào; doanh nghiệp còn phải chứng minh được năng lực cung ứng dài hạn, độ ổn định và khả năng tích hợp vào quy trình của buyer. Với hàng tiêu dùng và nông thủy sản, áp lực lại nằm ở chất lượng, kiểm dịch và khả năng cạnh tranh với nhiều nguồn cung châu Á.

Cơ cấu hiện tại cho thấy tăng trưởng xuất khẩu sang Hàn Quốc đang phụ thuộc khá mạnh vào điện tử và khối FDI. Doanh nghiệp cần đầu tư sâu hơn vào sản xuất linh kiện, công nghiệp hỗ trợ và các sản phẩm có giá trị cao.

Doanh nghiệp nên tìm cơ hội xuất khẩu sang Hàn Quốc như thế nào?

Biết Hàn Quốc nhập nhiều một mặt hàng chưa trả lời được câu hỏi doanh nghiệp nên bán cho ai. Đặc biệt trong các ngành điện tử, máy móc hay linh kiện, nhiều buyer Hàn Quốc đã có mạng lưới nhà cung cấp ổn định. Nếu sales chỉ lấy một danh sách nhà nhập khẩu rồi liên hệ hàng loạt, phần lớn thời gian có thể bị tiêu tốn vào những doanh nghiệp gần như không có nhu cầu thay đổi nguồn cung.

Cơ hội tiềm năng nằm ở những nhà nhập khẩu đang tăng khối lượng mua, thêm nhà cung cấp mới, mở thêm quốc gia sourcing hoặc giảm giao dịch với nhà cung cấp hiện tại. Vì vậy, doanh nghiệp nên đi từ mặt hàng và mã HS đang cung cấp để xác định quy mô nhập khẩu của Hàn Quốc, các nguồn cung và nhà nhập khẩu cụ thể, kiểm tra lịch sử giao dịch để nắm được tần suất mua hàng, mức giá tham chiếu và sự thay đổi trong nhu cầu.

TradeInt cung cấp thông tin cho quá trình sàng lọc này bằng dữ liệu giao dịch thực tế ở cấp doanh nghiệp. Thay vì chỉ biết Hàn Quốc nhập bao nhiêu hàng từ Việt Nam, doanh nghiệp có thể xác định chính xác buyer nào đang giao dịch, theo dõi hoạt động mua hàng và tìm những khách hàng phù hợp với năng lực cung ứng của mình. Đăng ký dùng thử ngay.


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: *[email protected]*

Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!

Share this article: