Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Top 5 Thị Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Lớn Nhất Của Việt Nam năm 2026

Author: Kelly | Published: September 12, 2024

News Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Top 5 Thị Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Lớn Nhất Của Việt Nam năm 2026
Top 5 Thị Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Lớn Nhất Của Việt Nam năm 2026

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 6,86 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2025. Riêng tháng 7 đạt khoảng 1,1 tỷ USD, đánh dấu tháng thứ tư liên tiếp kim ngạch duy trì quanh hoặc trên ngưỡng 1 tỷ USD.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất với khoảng 1,65 tỷ USD, tương đương 24% tổng kim ngạch, tiếp theo là Mỹ với 1,07 tỷ USD và Nhật Bản với 941,8 triệu USD. Ba thị trường này cộng lại chiếm khoảng 53,4% giá trị xuất khẩu.

Kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản Việt Nam đạt bao nhiêu năm 2026?

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 6,86 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, bình quân khoảng 980 triệu USD mỗi tháng và tháng 7 ghi nhận mức cao nhất trong dữ liệu hiện tại.

Thị trường trải qua một nhịp giảm mạnh vào tháng 2 trước khi phục hồi từ tháng 3 và duy trì tương đối ổn định từ quý 2 cho đến nay. Từ tháng 4 đến tháng 7, kim ngạch hàng tháng đều vượt 1 tỷ USD, trong đó tháng 6 và tháng 7 lần lượt đạt khoảng 1,09 tỷ USD và 1,10 tỷ USD.

Bảng dưới đây thể hiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ tháng 1 đến tháng 7/2026 theo dữ liệu hải quan:

Tháng Kim ngạch xuất khẩu thủy sản
Tháng 1 1,011 tỷ USD
Tháng 2 706,7 triệu USD
Tháng 3 921,9 triệu USD
Tháng 4 1,011 tỷ USD
Tháng 5 1,017 tỷ USD
Tháng 6 1,091 tỷ USD
Tháng 7 1,101 tỷ USD
Tổng 7 tháng 6,859 tỷ USD

Nguồn dữ liệu: Tổng cục hải quan

Những thị trường nào nhập khẩu nhiều thủy sản từ Việt Nam nhất?

Có 5 thị trường nổi bật gồm Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia, trong đó Trung Quốc dẫn đầu với 1,65 tỷ USD, cao hơn đáng kể so với các quốc gia còn lại.

Các thị trường chính của thủy sản Việt Nam xuất khẩu:

Thị trường Kim ngạch 7T 2026 Tỷ trọng xuất khẩu Thông tin các nhà nhập khẩu
Trung Quốc 1,649 tỷ USD 24,0% 🔒Liên hệ TradeInt
Mỹ 1,073 tỷ USD 15,6% 🔒Liên hệ TradeInt
Nhật Bản 941,8 triệu USD 13,7% 🔒Liên hệ TradeInt
Hàn Quốc 483,8 triệu USD 7,1% 🔒Liên hệ TradeInt
Australia 214,5 triệu USD 3,1% 🔒Liên hệ TradeInt

Nguồn dữ liệu: Tổng cục hải quan

Trung Quốc chiếm khoảng một phần tư tổng kim ngạch, trong khi Mỹ và Nhật Bản lần lượt đóng góp khoảng 15,6% và 13,7%. Ba thị trường đầu tiên cộng lại chiếm khoảng 53,4%, còn top 5 chiếm khoảng 63,6% tổng giá trị xuất khẩu.

1. Trung Quốc: Thị trường lớn nhất của thủy sản xuất khẩu

Trung Quốc là thị trường lớn nhất với kim ngạch khoảng 1,65 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm khoảng 24% tổng xuất khẩu thủy sản Việt Nam.

Kim ngạch sang Trung Quốc duy trì ở quy mô lớn trong cả 7 tháng, dao động từ khoảng 215 triệu USD đến 258 triệu USD mỗi tháng. Tháng 7 đạt gần 257,9 triệu USD, cao nhất trong giai đoạn được thống kê.

Xuat Khau Thủy Sản

Đáng chú ý, Trung Quốc không chỉ đứng đầu về tổng giá trị mà còn có dòng nhập khẩu tương đối ổn định. Ngay cả tháng 2, khi tổng xuất khẩu thủy sản Việt Nam giảm mạnh, kim ngạch sang Trung Quốc vẫn đạt khoảng 245,3 triệu USD, cao hơn tháng 1. Tăng trưởng chung của ngành vẫn phụ thuộc khá lớn vào thị trường Trung Quốc và Hong Kong.

Trung Quốc Nhập Khẩu Gì Từ Việt Nam? Top Các Mặt Hàng Chủ lực

2. Mỹ: Đối tác xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam

Mỹ là thị trường lớn thứ hai với kim ngạch khoảng 1,07 tỷ USD, tương đương 15,6% tổng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2026.

Năm 2026, xuất khẩu thủy sản sang Mỹ biến động liên tục. Kim ngạch giảm từ 128,4 triệu USD trong tháng 1 xuống 80,9 triệu USD trong tháng 2, sau đó phục hồi liên tục lên 134 triệu USD trong tháng 3 và 172,2 triệu USD trong tháng 4.

Từ tháng 4 đến tháng 7, giá trị xuất khẩu sang Mỹ duy trì ở vùng cao hơn, dao động khoảng 172 đến 189 triệu USD mỗi tháng. Tháng 6 đạt mức cao nhất khoảng 188,8 triệu USD trước khi giảm nhẹ xuống 182,1 triệu USD trong tháng 7.

Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ các mặt hàng gì?

3. Nhật Bản: Quy mô gần bằng Mỹ nhưng ổn định hơn

Nhật Bản nhập khẩu khoảng 941,8 triệu USD thủy sản từ Việt Nam trong 7 tháng, và chỉ thấp hơn Mỹ khoảng 131 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản giảm mạnh từ 149,8 triệu USD trong tháng 1 xuống 83,4 triệu USD trong tháng 2, nhưng phục hồi về trên 130 triệu USD từ tháng 3. Từ tháng 3 đến tháng 7, kim ngạch ổn định hơn, dao động trong khoảng 132 đến 163 triệu USD mỗi tháng.

4. Hàn Quốc: Thị trường quy mô trung bình nhưng nhu cầu khá ổn định

Xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc đạt khoảng 483,8 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm khoảng 7,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành.

Sau khi giảm xuống 37,7 triệu USD trong tháng 2, kim ngạch sang Hàn Quốc phục hồi lên 68,4 triệu USD trong tháng 3 và duy trì quanh 70 đến 81 triệu USD mỗi tháng từ tháng 4 đến tháng 7. Tháng 6 đạt khoảng 80,7 triệu USD, cao nhất trong 7 tháng.

So với ba thị trường dẫn đầu, quy mô của Hàn Quốc nhỏ hơn đáng kể. Tuy nhiên, dữ liệu từ tháng 3 trở đi cho thấy dòng nhập khẩu tương đối đều, thay vì phụ thuộc vào một tháng tăng đột biến.

5. Australia: Quy mô nhỏ nhất trong top 5 nhưng tháng 7 đạt mức cao nhất

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Australia đạt khoảng 214,5 triệu USD trong 7 tháng, tương đương 3,1% tổng kim ngạch và là thị trường nhỏ nhất trong top 5 hiện tại.

Giá trị xuất khẩu dao động từ 19,6 triệu USD trong tháng 2 đến gần 38 triệu USD trong tháng 7, cao nhất trong giai đoạn được thống kê.

Tuy chưa phải thị trường có quy mô đủ lớn để tác động mạnh đến tổng kim ngạch, nhưng diễn biến tháng gần nhất cho thấy đây là thị trường đáng theo dõi.

Việt Nam xuất khẩu Thủy sản đi các nước nào năm 2025?

Triển vọng và thách thức của ngành thủy sản xuất khẩu năm 2026 thế nào?

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam có khả năng vượt mốc 12 tỷ USD trong năm 2026 nếu duy trì được nhịp xuất khẩu hiện tại. Để đạt được mốc này, ngành cần thêm khoảng 5,14 tỷ USD trong 5 tháng cuối năm, tương đương bình quân khoảng 1,03 tỷ USD mỗi tháng. Mức này không quá xa so với thực tế gần đây khi kim ngạch từ tháng 4 đến tháng 7 đều duy trì quanh hoặc trên 1 tỷ USD/tháng.

Dù mốc 12 tỷ USD vẫn có cơ sở, số liệu tháng 7 cho thấy tốc độ tăng đang chậm lại. Kim ngạch tháng 7 chỉ tăng 4,8% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng 11,5% của lũy kế 7 tháng; đồng thời cá tra giảm 6,1% và cá ngừ gần như đi ngang. Điều này cho thấy phần còn lại của năm có thể khó duy trì tốc độ tăng cao như giai đoạn đầu năm.

Che Bien Thuy San Xuat Khau

Ba nhóm thách thức lớn nhất đối với ngành thủy sản xuất khẩu là rào cản thương mại và tuân thủ, áp lực nguyên liệu và chi phí sản xuất, cùng biến động logistics. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì đơn hàng và biên lợi nhuận trong các tháng cuối năm.

  • Rào cản thương mại và tuân thủ: ngoài các yêu cầu hiện hành, từ tháng 1/2026 EU đã bắt buộc sử dụng hệ thống CATCH đối với hồ sơ nhập khẩu thủy sản thuộc phạm vi quy định IUU. Điều này làm tăng yêu cầu về tính chính xác và nhất quán của dữ liệu chứng thư, sản phẩm và nguồn khai thác, đặc biệt với thủy sản khai thác.
  • Nguồn nguyên liệu và giá thành: thiếu nguyên liệu ổn định hoặc chi phí đầu vào tăng có thể làm giảm khả năng cạnh tranh về giá, đặc biệt với các nhóm phụ thuộc nhiều vào khai thác.
  • Logistics và chuỗi lạnh: thủy sản là nhóm hàng nhạy cảm với thời gian vận chuyển và nhiệt độ, nên biến động cước, thiếu chỗ tàu hoặc chậm giao hàng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chất lượng hàng hóa.

Ba áp lực trên có thể tác động đồng thời lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Yêu cầu tuân thủ cao hơn làm tăng chi phí tiếp cận thị trường, nguồn nguyên liệu thiếu ổn định gây áp lực lên giá thành, trong khi logistics tăng có thể tiếp tục thu hẹp biên lợi nhuận. Do đó, ngay cả khi nhu cầu nhập khẩu duy trì, kim ngạch chưa chắc đã tăng nếu doanh nghiệp không giữ được nguồn cung và mức giá cạnh tranh.

Các rủi ro này không tác động đồng đều lên doanh nghiệp toàn ngành. Doanh nghiệp phụ thuộc vào một thị trường lớn, một nhóm sản phẩm hoặc một nguồn nguyên liệu cụ thể sẽ chịu mức độ rủi ro cao hơn. Vì vậy, triển vọng cuối năm không chỉ phụ thuộc vào tổng cầu, mà còn vào khả năng doanh nghiệp duy trì nguồn cung, đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và kiểm soát chi phí giao hàng.

Doanh nghiệp thủy sản sử dụng TradeInt để tìm khách hàng xuất khẩu như thế nào?

Doanh nghiệp có thể sử dụng TradeInt để đi từ việc xác định thị trường có nhu cầu đến tìm các nhà nhập khẩu đang thực sự mua sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp. Quy trình nên bắt đầu từ mặt hàng và mã HS, sau đó thu hẹp theo quốc gia, nhà nhập khẩu, lịch sử giao dịch và nhà cung cấp hiện tại.

Thay vì chỉ nhìn vào việc Trung Quốc, Mỹ hay Nhật Bản đang nhập khẩu bao nhiêu thủy sản từ Việt Nam, doanh nghiệp cần trả lời những câu hỏi thương mại cụ thể hơn:

  • Công ty nào đang nhập khẩu đúng mặt hàng doanh nghiệp đang bán?
  • Họ nhập hàng với tần suất bao nhiêu?
  • Giá trị hoặc quy mô các lô hàng có phù hợp với năng lực cung ứng không?
  • Họ đang mua từ Việt Nam hay từ các quốc gia cạnh tranh?
  • Họ đang làm việc với bao nhiêu nhà cung cấp?
  • Hoạt động nhập khẩu gần đây có còn duy trì hay đã giảm?

Để doanh nghiệp có đủ dữ liệu trả lời những câu hỏi này, nền tảng TradeInt cho phép truy xuất lịch sử giao dịch, nhà nhập khẩu, nhà cung cấp và tần suất mua theo từng mặt hàng, mã HS và thị trường, giúp doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh chiến lược.

Kết luận

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam đang duy trì quy mô cao trong năm 2026, nhưng cơ hội thực tế phân hóa rõ theo thị trường và mặt hàng. Vì vậy, doanh nghiệp không nên dừng ở câu hỏi ngành đang tăng bao nhiêu, mà cần xác định đúng nơi nhu cầu đang tăng và những nhà nhập khẩu thực sự còn mua hàng.

Với dữ liệu giao dịch theo sản phẩm, mã HS và doanh nghiệp, TradeInt giúp chuyển các tín hiệu thị trường đó thành danh sách khách hàng có thể tiếp cận. Đăng ký demo để cùng chuyên gia TradeInt kiểm tra trực tiếp thị trường và sản phẩm doanh nghiệp đang muốn xuất khẩu.


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline/Zalo : (+84) 32 830 8550 - Email: [email protected]

Share this article: