Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Danh Mục Hàng Đã Qua Sử Dụng Cấm Nhập Khẩu vào Việt Nam (Cập nhật 2026)

Author: Kelly | Published: August 3, 2026

News Kiến thức về Thương mại quốc tế Danh Mục Hàng Đã Qua Sử Dụng Cấm Nhập Khẩu vào Việt Nam (Cập nhật 2026)
Danh Mục Hàng Đã Qua Sử Dụng Cấm Nhập Khẩu vào Việt Nam (Cập nhật 2026)

Hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam tập trung vào hàng tiêu dùng, phương tiện và thiết bị y tế, với phạm vi được xác định theo mã HS và mô tả hàng hóa. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý cấp mã HS được liệt kê vì mã HS 2, 4 hoặc 6 số có thể bao phủ toàn bộ các mã 8 số bên dưới.

Danh mục chi tiết được thể hiện tại Phụ lục I của Thông tư 08/2023/TT-BCT và được hệ thống hóa trong Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BCT ngày 04/06/2026 của Bộ Công Thương.

Danh mục hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu gồm những nhóm nào?

Danh mục được chia thành 3 nhóm chính: hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, phương tiện đã qua sử dụng và thiết bị y tế đã qua sử dụng.

Nhóm Phạm vi chính
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng Dệt may, giày dép, đồ gia dụng, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, nội thất, đồ dùng cá nhân và nhiều sản phẩm tiêu dùng khác
Phương tiện đã qua sử dụng Mô tô, xe gắn máy, xe đạp và một số bộ phận, phụ kiện
Thiết bị y tế đã qua sử dụng Thiết bị y tế, phẫu thuật, nha khoa, trị liệu, thiết bị thở, thiết bị X-quang...

Doanh nghiệp không nên tra chỉ theo tên sản phẩm. Danh mục pháp lý được xây dựng theo mã HS ở nhiều cấp khác nhau và mỗi cấp mã có phạm vi áp dụng khác nhau.

Những hàng tiêu dùng đã qua sử dụng nào bị cấm nhập khẩu?

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng là nhóm bị cấm nhập khẩu nhiều nhất, bao gồm từ sản phẩm nhựa, cao su, dệt may đến đồ điện, điện tử, nội thất và đồ dùng cá nhân.

Bảng dưới đây thống kê mã HS của hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu:

Chương Mã HS Mô tả hàng tiêu dùng
39 3918 Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này.
39 3922 Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic.
39 3924 Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic.
39 3925 Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
39 3926 Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi).
40 4015 Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng.
40 40151900 Loại khác
40 4016 Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
40 401691 Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat)
40 40169991 Khăn trải bàn
40 40169999 Loại khác
42 42010000 Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ.
42 4202 Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi cặp học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn mắc vào yên ngựa và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi để dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại túi hộp tương tự.
42 4203 Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp.
43 4303 Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.
43 4304 Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.
44 44140000 Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.
44 44190000 Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ.
44 4420 Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí, bằng gỗ; các loại đồ dùng bằng gỗ không thuộc Chương 94.
44 4421 Các sản phẩm bằng gỗ khác.
46 Toàn bộ Chương 46 Toàn bộ Chương 46
48 481420 Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ trên bề mặt bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm màu, in hình hoặc trang trí cách khác.
48 48236100 Từ tre (bamboo)
48 48236900 Loại khác
48 48239070 Quạt và màn che kéo bằng tay
49 49100000 Các loại lịch in, kể cả bloc lịch.
50 5007 Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm.
51 5111 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô.
51 5112 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ.
51 51130000 Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa.
52 5208 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200g/m².
52 5209 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m².
52 5210 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, trọng lượng không quá 200g/m².
52 5211 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, trọng lượng trên 200g/m².
52 5212 Vải dệt thoi khác từ sợi bông.
53 5309 Vải dệt thoi từ sợi lanh.
53 5310 Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.
53 5311 Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.
54 5407 Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.
54 5408 Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05.
55 5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên.
55 5513 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170g/m².
55 5514 Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m².
55 5515 Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.
55 5516 Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo.
57 Toàn bộ Chương 57 Toàn bộ Chương 57
58 Toàn bộ Chương 58 Toàn bộ Chương 58
60 Toàn bộ Chương 60 Toàn bộ Chương 60
61 Toàn bộ Chương 61 Toàn bộ Chương 61
62 Toàn bộ Chương 62 Toàn bộ Chương 62
63 6301 Chăn và chăn du lịch.
63 6302 Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp.
63 6303 Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường.
63 6304 Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04.
63 630710 Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự.
63 63080000 Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.
63 63090000 Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác.
64 Toàn bộ Chương 64 Toàn bộ Chương 64, trừ nhóm 6406
65 65040000 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.
65 6505 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ.
65 65069100 Bằng cao su hoặc plastic
65 650699 Bằng vật liệu khác
66 6601 Các loại ô và dù, kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại tương tự.
66 66020000 Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi da, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự.
67 6702 Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo.
67 67030000 Tóc người đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc vật liệu dệt được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự.
67 6704 Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các sản phẩm tương tự bằng tóc người, lông động vật hoặc vật liệu dệt.
69 6910 Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm, chậu vệ sinh, bệ xí bệt, bình xối nước, bệ đi tiểu nam và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng gốm, sứ gắn cố định.
69 6911 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ.
69 69120000 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ.
69 6913 Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác.
69 6914 Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác.
70 7013 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho mục đích tương tự bằng thủy tinh, trừ nhóm 70.10 hoặc 70.18.
71 7117 Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác.
73 7321 Bếp lò, vỉ lò, lò sấy, bếp nấu, vỉ nướng, lò nướng và các đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự bằng sắt hoặc thép.
73 7323 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời bằng sắt hoặc thép.
73 7324 Thiết bị vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.
74 7418 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh bằng đồng.
76 7615 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh bằng nhôm.
82 82100000 Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống.
82 82119100 Dao ăn có lưỡi cố định
82 8212 Dao cạo và lưỡi dao cạo, kể cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng dải.
82 82142000 Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân, kể cả dũa móng.
82 8215 Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các đồ dùng nhà bếp tương tự.
83 83013000 Ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà
83 83017000 Chìa rời
83 830242 Loại khác, dùng cho đồ nội thất
83 83025000 Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự
83 8306 Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự không dùng điện; tượng nhỏ, đồ trang trí, khung ảnh, khung tranh và gương bằng kim loại cơ bản.
84 841451 Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, công suất không quá 125 W, trừ quạt công nghiệp
84 841459 Loại khác, trừ quạt công nghiệp
84 841510 Điều hòa loại lắp vào cửa sổ hoặc tường, kiểu một khối hoặc hệ thống nhiều khối chức năng
84 841520 Điều hòa loại sử dụng cho người trong xe có động cơ
84 841581 Loại kèm bộ phận làm lạnh và van đảo chiều chu trình nóng/lạnh
84 841582 Loại khác, có kèm bộ phận làm lạnh
84 841583 Không gắn kèm bộ phận làm lạnh
84 84159019 Bộ phận khác, chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên
84 84181011 Dung tích không quá 230 lít
84 84181019 Loại khác
84 841821 Loại sử dụng máy nén
84 84182900 Loại khác
84 84183010 Dung tích không quá 200 lít
84 84184010 Dung tích không quá 200 lít
84 841899 Bộ phận khác, chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên
84 84191110 Loại sử dụng trong gia đình
84 84191910 Loại sử dụng trong gia đình
84 841981 Để làm nóng đồ uống hoặc nấu, hâm nóng thực phẩm
84 84211200 Máy làm khô quần áo
84 84212111 Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình
84 842191 Bộ phận của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm
84 84221100 Loại sử dụng trong gia đình
84 84229010 Bộ phận của các máy thuộc phân nhóm 8422.11
84 842310 Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình
84 842381 Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg
84 845011 Máy giặt tự động hoàn toàn
84 845012 Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm
84 845019 Loại khác
84 84509020 Bộ phận của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19
84 84513010 Máy là trục đơn, loại gia dụng
84 84521000 Máy khâu dùng cho gia đình
84 847130 Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất bộ xử lý trung tâm, bàn phím và màn hình
84 84714110 Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay thuộc phân nhóm 8471.30
84 84714910 Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay thuộc phân nhóm 8471.30
85 85081100 Máy hút bụi công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hoặc đồ chứa không quá 20 lít
85 85081910 Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng
85 85087010 Bộ phận của máy hút bụi thuộc phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10
85 8509 Thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện, trừ máy hút bụi nhóm 85.08
85 8510 Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc có động cơ điện gắn liền
85 8516 Dụng cụ điện đun nước, làm nóng không gian, dụng cụ nhiệt điện làm tóc, máy sấy tay, bàn là và dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác, trừ các mã được loại trừ
85 85171100 Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây
85 85171200 Điện thoại di động hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
85 85171800 Loại khác
85 851821 Loa đơn, đã lắp vào hộp loa
85 851822 Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa
85 85183010 Tai nghe có khung chụp qua đầu
85 85183020 Tai nghe không có khung chụp qua đầu
85 85183051 Cho hàng hóa của phân nhóm 8517.12.00
85 85183059 Loại khác
85 851840 Thiết bị điện khuếch đại âm tần
85 851850 Bộ tăng âm điện
85 851890 Bộ phận, chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên
85 85193000 Đầu quay đĩa có thể có bộ phận lưu trữ nhưng không có bộ khuếch đại hoặc loa
85 85198110 Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 × 100 × 45 mm
85 85198120 Máy ghi âm cassette có bộ khuếch đại và loa, hoạt động bằng nguồn điện ngoài
85 85198130 Đầu đĩa compact
85 85198149 Loại khác
85 85198169 Loại khác
85 85198179 Loại khác
85 85198199 Loại khác
85 8521 Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video
85 8522 Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho thiết bị nhóm 8519 hoặc 8521
85 852580 Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh
85 8527 Máy thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi, tái tạo âm thanh hoặc đồng hồ
85 852872 Loại khác, màu
85 85287300 Loại khác, đơn sắc
85 8529 Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với thiết bị thuộc các nhóm 8525 đến 8528
85 85392291 Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá 60 W
85 85392292 Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất trên 60 W
85 85392293 Loại khác, dùng trong chiếu sáng gia dụng
85 85392299 Loại khác
85 85392950 Loại khác, công suất trên 200 W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V
85 85393110 Ống huỳnh quang dùng cho đèn compact
85 85393190 Loại khác
85 853939 Loại khác
90 90041000 Kính râm
91 9101 Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ bằng kim loại quý hoặc dát phủ kim loại quý
91 9102 Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và đồng hồ cá nhân khác, trừ loại thuộc nhóm 9101
91 9103 Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ loại thuộc nhóm 9104
91 9105 Đồng hồ thời gian khác, trừ đồng hồ đo thời gian hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự
94 94013000 Ghế quay có điều chỉnh độ cao
94 94014000 Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại
94 94015200 Bằng tre
94 94015300 Bằng song, mây
94 94016100 Đã nhồi đệm
94 940169 Loại khác
94 94017100 Đã nhồi đệm
94 940179 Loại khác
94 94018000 Ghế khác
94 94031000 Đồ nội thất bằng kim loại sử dụng trong văn phòng
94 940320 Đồ nội thất bằng kim loại khác
94 94033000 Đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong văn phòng
94 94034000 Đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong nhà bếp
94 94035000 Đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong phòng ngủ
94 940360 Đồ nội thất bằng gỗ khác
94 940370 Đồ nội thất bằng plastic
94 94038200 Bằng tre
94 94038300 Bằng song mây
94 940389 Loại khác
94 9404 Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự như đệm, chăn bông, nệm, đệm ghế và gối
94 94051092 Bộ đèn và đèn huỳnh quang
94 94051099 Loại khác
94 94052090 Loại khác
94 94053000 Bộ đèn dùng cho cây nô-en
94 94055011 Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
94 94055019 Loại khác
94 94055040 Đèn bão
94 94055090 Loại khác
95 9504 Máy và bộ điều khiển trò chơi video; dụng cụ dùng cho giải trí, trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách; thiết bị sòng bạc và bowling tự động
95 9505 Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa trang hoặc trò chơi giải trí khác, kể cả đồ dùng cho trò ảo thuật hoặc vui cười
96 96032100 Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng giả
96 96032900 Loại khác
96 960390 Loại khác
96 96050000 Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giày dép hoặc quần áo
96 9613 Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc
96 9614 Tẩu thuốc, kể cả điếu bát, đót xì gà hoặc đót thuốc lá và bộ phận của chúng
96 9615 Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim, cặp, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và bộ phận của chúng
96 96170010 Phích chân không và các loại bình chân không khác

Đọc thêm: Danh sách hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam

Phương tiện đã qua sử dụng nào bị cấm nhập khẩu?

Các phương tiện đã qua sử dụng thuộc phạm vi các mã HS 8711, 8712 và 8714 bị cấm nhập khẩu, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ được nêu trực tiếp trong mô tả.

Chương Mã HS Mô tả phương tiện
87 8711 Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars).
87 8712 Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)
87 8714 Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm 8713)

Không phải mọi ô tô đã qua sử dụng đều bị cấm nhập khẩu. Chính sách đối với ô tô cũ được quản lý theo các quy định riêng về tuổi xe, điều kiện kỹ thuật và chính sách nhập khẩu.

Thiết bị y tế đã qua sử dụng nào bị cấm nhập khẩu?

Các nhóm HS 9018 đến 9022 được liệt kê trong danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.

Mã HS Nhóm thiết bị
9018 Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực.
9019 Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị liệu bằng ô zôn, bằng ô xy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác.
9020 Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế được.
9021 Dụng cụ chỉnh hình, kể cả nạng, băng dùng trong phẫu thuật và băng cố định; nẹp và các dụng cụ cố định vết gãy khác; các bộ phận nhân tạo của cơ thể người; thiết bị trợ thính và dụng cụ khác được lắp hoặc mang theo, hoặc cấy vào cơ thể, để bù đắp khuyết tật hay sự suy giảm của một bộ phận cơ thể.
9022 Thiết bị sử dụng tia X hoặc tia phóng xạ alpha, beta hoặc gamma, có hoặc không dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hay thú y, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng các tia đó, ống phát tia X và thiết bị tạo tia X khác, thiết bị tạo tia cường độ cao, bảng và bàn điều khiển, màn hình, bàn, ghế và các loại tương tự, dùng để khám hoặc điều trị.

Cách đọc mã HS trong danh mục hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Doanh nghiệp cần kiểm tra cấp mã được liệt kê, không chỉ tìm đúng mã HS 8 số của sản phẩm.

  • Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều bị cấm nhập khẩu.
  • Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.
  • Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.
  • Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập khẩu.
  • Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.

Phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng có bị cấm nhập khẩu không?

Có, nếu là phụ tùng hoặc linh kiện đã qua sử dụng của mặt hàng tiêu dùng thuộc danh mục cấm và thuộc phạm vi quy định.

Phụ lục I nêu rõ: đối với hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, phụ tùng và linh kiện đã qua sử dụng của những mặt hàng đó, nếu có, cũng bị cấm nhập khẩu.

Doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi nhập hàng đã qua sử dụng?

Trước khi mua hàng cũ từ nước ngoài, doanh nghiệp cần xác định đồng thời tình trạng hàng hóa, mã HS và phạm vi của mã HS trong danh mục cấm.

Checklist cho doanh nghiệp tham khảo:

  1. Xác định hàng mới hay đã qua sử dụng.
  2. Xác định mã HS 8 số dự kiến của sản phẩm.
  3. Kiểm tra mã 2, 4 và 6 số cấp trên.
  4. Đối chiếu cả mã HS và mô tả hàng hóa trong danh mục.
  5. Kiểm tra phụ tùng/linh kiện nếu hàng được nhập rời.
  6. Nếu không thuộc danh mục cấm, tiếp tục kiểm tra điều kiện nhập khẩu và quản lý chuyên ngành.

Lưu ý, danh mục hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu không phải là danh mục hàng đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Đây là hai chế độ quản lý khác nhau. Thông tư 41/2026/TT-BCT ban hành ngày 22/07/2026 và có hiệu lực từ 05/09/2026 điều chỉnh danh mục phục vụ hoạt động tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, không nên dùng thay cho danh mục cấm nhập khẩu trực tiếp.

Danh sách các nước được phép xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật vào Việt Nam

Kết luận từ TradeInt

Với doanh nghiệp đang cân nhắc nhập máy móc, đồ điện tử, phương tiện, thiết bị y tế hoặc hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, cần đối chiếu đúng mã HS, đúng tình trạng hàng hóa và đúng văn bản pháp lý đang có hiệu lực. Đây là bước cần hoàn thành trước khi đặt hàng, thanh toán hoặc đưa hàng về Việt Nam.

Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật thường xuyên các tin tức mới nhất của thương mại Việt Nam và quốc tế!


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: ***[email protected]***

Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!

Share this article: