Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Phụ lục I của Nghị định quy định 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
Để xác định một sản phẩm cụ thể có được phép nhập khẩu hay không, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời mô tả hàng hóa, mã HS, tình trạng mới/đã qua sử dụng, cơ quan quản lý và quy định chuyên ngành.
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam 2026 gồm những nhóm nào?
Theo Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, có 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam từ ngày 05/09/2026. Danh mục bao phủ từ vũ khí, hóa chất, thuốc lá điện tử đến hàng đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ và hàng hóa liên quan đến cưỡng bức lao động.
| STT | Nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu | Cơ quan quản lý |
|---|---|---|
| 1 | Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. | Bộ Quốc phòng |
| 2 | Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. | Bộ Công an |
| 3 | Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. | Bộ Công Thương |
| 4 | Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. | Bộ Công Thương |
| 5 | Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng | Bộ Công Thương |
| 6 | Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụngc) Hàng trang trí nội thất d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy. | Bộ Công Thương |
| 7 | Thiết bị y tế đã qua sử dụng. | Bộ Y tế |
| 8 | Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất | Bộ Y tế |
| 9 | Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 10 | Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 11 | Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 12 | Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 13 | Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 14 | Chất thải phóng xạ | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 15 | a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo).b) Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ).c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung).d) Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ)." | Bộ Xây dựng |
| 16 | Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo".đ) Ô tô cứu thương. | Bộ Xây dựng |
| 17 | Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 18 | Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 19 | a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 20 | Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn | Bộ Nông nghiệp và môi trường |
| 21 | Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 22 | Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. | Bộ Xây dựng |
| 23 | Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên | Bộ Nội vụ |
Một số nhóm cần được đọc đặc biệt cẩn thận vì phạm vi cấm không chỉ nằm ở tên sản phẩm mà phụ thuộc vào tình trạng hoặc đặc tính của hàng hóa.
Ví dụ, với nhóm hàng tiêu dùng, yếu tố "đã qua sử dụng" là điều kiện quyết định. Một thiết bị điện tử mới và một thiết bị cùng loại đã qua sử dụng có tình trạng pháp lý khác nhau.
Tương tự, đối với phương tiện giao thông, Nghị định quy định cụ thể một số trường hợp như phương tiện tay lái bên phải, phương tiện bị sửa số khung/số động cơ hoặc phương tiện đã qua sử dụng vượt quá giới hạn thời gian cho phép.
Những nhóm hàng nào không bị cấm nhập khẩu nhưng phải có giấy phép?
Dưới đây là danh sách các mặt hàng nhập khẩu theo giấy phép từ ngày 5/9/2026:
| STT | Mô tả hàng hóa | Cơ quan quản lý |
|---|---|---|
| 1 | Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; hóa chất thuộc Bảng theo Công ước cấm vũ khí hóa học; hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm theo Luật Đầu tư | Bộ Công Thương |
| 2 | Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động theo từng thời kỳ | Bộ Công Thương |
| 3 | Tiền chất thuộc Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định, trừ nhóm do Bộ Công an và Bộ Y tế quản lý | Bộ Công Thương |
| 4 | Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp | Bộ Công Thương |
| 5 | Kim cương thô nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley | Bộ Công Thương |
| 6 | Hàng hóa tân trang nhập khẩu theo CPTPP, EVFTA, UKVFTA | Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Nội vụ |
| 7 | Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc và thiết bị chuyên ngành thuốc lá | Bộ Công Thương; UBND cấp tỉnh |
| 8 | Sản phẩm mật mã dân sự | Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ |
| 9 | Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ, cánh quạt và thiết bị liên quan | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc UBND cấp tỉnh tùy mục đích nhập khẩu |
| 10 | Chất ma túy, tiền chất thuộc danh mục do Chính phủ quy định, trừ một số trường hợp do Bộ Y tế/Bộ Công Thương quản lý | Bộ Công an |
| 11 | Sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm sản phẩm kiểm tra, đánh giá; giám sát; chống tấn công, xâm nhập | Bộ Công an; Bộ Quốc phòng đối với hàng phục vụ quốc phòng |
| 12 | Pháo hiệu các loại phục vụ an toàn hàng hải | Bộ Xây dựng; UBND cấp tỉnh |
| 13 | Mẫu vật động, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES; thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 14 | Giống cây trồng chưa được công nhận/tự công bố lưu hành, nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 15 | Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như khảo nghiệm, nghiên cứu, làm mẫu, triển lãm, làm nguyên liệu, tạm nhập tái xuất... | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 16 | Giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam, nhập để khảo nghiệm, nghiên cứu, hội chợ, triển lãm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp tỉnh |
| 17 | Thủy sản sống thuộc diện cấm xuất khẩu hoặc chưa đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 18 | Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và nguyên liệu liên quan chưa thuộc danh mục được phép, nhập để khảo nghiệm, nghiên cứu, triển lãm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp tỉnh |
| 19 | Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp tỉnh |
| 20 | Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; chất ma túy, tiền chất dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc thú y | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 21 | Vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 22 | Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 23 | Nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu để sản xuất thuốc đã được lưu hành hoặc phục vụ chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 24 | Dòng, giống vật nuôi thuộc trường hợp phải khảo nghiệm hoặc đáp ứng điều kiện nhập khẩu | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 25 | Thức ăn chăn nuôi chưa công bố trên Cổng thông tin của Bộ, nhập khẩu cho hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, phân tích hoặc sản xuất/gia công xuất khẩu | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 26 | Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát theo Nghị định thư Montreal | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 27 | Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như tạm nhập tái xuất, khảo nghiệm, nghiên cứu, làm mẫu, chất chuẩn... | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 28 | Xuất bản phẩm | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 29 | Sản phẩm báo chí | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 30 | Thiết bị ngành in | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 31 | Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu, nghệ thuật biểu diễn, thời trang, thể thao và sản phẩm nghe nhìn khác | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 32 | Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 33 | Máy trò chơi điện tử có chương trình trả thưởng cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho sòng bạc | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 34 | Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước hoặc tổ chức chính trị, chính trị - xã hội | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 35 | Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt: nghiên cứu, đào tạo, phòng dịch, viện trợ, chữa bệnh nhân đạo, mục đích cá nhân... | Bộ Y tế |
| 36 | Thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam | Bộ Y tế |
| 37 | Thuốc phải kiểm soát đặc biệt đã có Giấy đăng ký lưu hành và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt | Bộ Y tế |
| 38 | Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nhóm được miễn cấp phép theo quy định | Bộ Y tế |
| 39 | Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế nhập khẩu để nghiên cứu | Bộ Y tế |
| 40 | Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn nhập khẩu để viện trợ hoặc phục vụ mục đích đặc thù | Bộ Y tế |
| 41 | Mỹ phẩm nhập khẩu theo đơn hàng để nghiên cứu, kiểm nghiệm | Bộ Y tế; UBND cấp tỉnh |
| 42 | Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 43 | Vàng nguyên liệu, vàng miếng | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Hàng cấm nhập khẩu khác hàng nhập khẩu có điều kiện như thế nào?
Hàng cấm nhập khẩu về nguyên tắc không được phép nhập vào Việt Nam, còn hàng nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện vẫn có thể được nhập nếu doanh nghiệp đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý.
Đây là hai tình trạng pháp lý khác nhau và doanh nghiệp không nên đánh đồng.
| Tình trạng hàng hóa | Có thể nhập khẩu? | Doanh nghiệp cần làm gì? |
|---|---|---|
| Cấm nhập khẩu | Không, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép | Kiểm tra căn cứ và trường hợp ngoại lệ |
| Nhập khẩu theo giấy phép | Có | Xin giấy phép trước hoặc theo quy định |
| Nhập khẩu có điều kiện | Có | Đáp ứng điều kiện tương ứng |
| Kiểm tra chuyên ngành | Có | Thực hiện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, ATTP... nếu áp dụng |
| Nhập khẩu thông thường | Có | Thực hiện thủ tục hải quan thông thường |
Dưới đây là bảng thống kê các nhóm hàng nhập khẩu có điều kiện để bạn tham khảo:
| STT | Mô tả hàng hóa | Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý |
|---|---|---|
| 1 | Hóa chất có điều kiện | Bộ Công Thương; UBND cấp tỉnh |
| 2 | Xăng dầu | Bộ Công Thương |
| 3 | Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá | Bộ Công Thương |
| 4 | Rượu | Bộ Công Thương |
| 5 | Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén | Bộ Công Thương |
| 6 | Ô tô | Bộ Công Thương |
| 7 | Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 8 | Thuốc thú y | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 9 | Phế liệu | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 10 | Sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm, phóng thích, sử dụng trong sản xuất khép kín, sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Y tế |
| 11 | Xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 12 | Mỹ phẩm, trừ mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm | Bộ Y tế |
| 13 | Sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm: a) sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; b) sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; c) sản phẩm chống tấn công, xâm nhập | Bộ Công an; Bộ Quốc phòng đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng |
| 14 | Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác | Bộ Quốc phòng |
| 15 | Thiết bị gây nhiễu sóng | Bộ Công an; Bộ Quốc phòng đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng |
Có thể xin phép để nhập hàng hóa bị cấm nhập khẩu hay không?
Nghị định 292/2026/NĐ-CP cũng quy định cơ chế cho phép nhập khẩu một số hàng hóa thuộc diện cấm trong trường hợp đặc biệt theo Luật Quản lý ngoại thương. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 01 bản chính.
b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.
c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.
d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp có thể xin phép để nhập mọi hàng cấm, cần xác định trước trường hợp cụ thể có thuộc phạm vi ngoại lệ mà pháp luật cho phép hay không.
Danh sách các nước được phép xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật vào Việt Nam
Doanh nghiệp nên làm gì trước khi đặt hàng từ nước ngoài?
Doanh nghiệp nên xác định tình trạng pháp lý của mặt hàng trước khi ký hợp đồng hoặc chuyển tiền, thay vì chờ đến khi hàng về cảng mới kiểm tra.
Trước khi đặt hàng, ít nhất cần xác nhận:
- Tên và mô tả kỹ thuật chính xác của hàng hóa
- Mã HS dự kiến
- Hàng mới hay đã qua sử dụng
- Có thuộc danh mục cấm hay không
- Có cần giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành không
- Cơ quan nào quản lý
- Hồ sơ cần có trước khi hàng được vận chuyển
Việc kiểm tra sớm đặc biệt quan trọng với các mặt hàng có dấu hiệu rủi ro như: hàng đã qua sử dụng, hóa chất, thiết bị y tế, thiết bị vô tuyến, thuốc và nguyên liệu thuốc, động thực vật và sản phẩm liên quan, phương tiện, linh kiện phương tiện,... Nếu chỉ phát hiện vấn đề sau khi hàng đến Việt Nam, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu container, lưu bãi, tái xuất, chậm giao hàng hoặc tranh chấp với nhà cung cấp.
Kết luận
Với doanh nghiệp nhập khẩu, mục tiêu cuối cùng khi tra danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam không phải chỉ là biết có 23 nhóm hàng bị cấm. Điều cần xác định là sản phẩm cụ thể mình đang chuẩn bị mua thuộc trạng thái pháp lý nào và phải đáp ứng những điều kiện gì trước khi đưa hàng về Việt Nam.
Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP trở thành căn cứ mới về danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. TradeInt khuyến nghị doanh nghiệp kiểm tra theo trình tự:
Sản phẩm → mô tả pháp lý → danh mục cấm → giấy phép/điều kiện → cơ quan quản lý → quyết định nhập khẩu.
Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật thường xuyên các tin tức mới nhất của thương mại Việt Nam và quốc tế!
TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU
Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế
Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.
Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: ***[email protected]***
Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!