Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu từ Việt Nam (Cập Nhật 2026)

Author: Kelly | Published: August 14, 2026

News Kiến thức về Thương mại quốc tế Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu từ Việt Nam (Cập Nhật 2026)
Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu từ Việt Nam (Cập Nhật 2026)

Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực và trở thành căn cứ mới về quản lý hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Theo Phụ lục I, Việt Nam có 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu, từ vũ khí, sản phẩm mật mã đến gỗ rừng tự nhiên, một số mẫu vật động thực vật, hóa chất nguy hiểm, kim cương thô và thuốc lá điện tử. []{.contents}[]

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu khỏi Việt Nam 2026 gồm những nhóm nào?

Theo Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, có 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu khỏi Việt Nam. Danh mục và cơ quan quản lý tương ứng như sau:

STT Nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu Cơ quan quản lý
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. Bộ Quốc phòng
2 Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)
3 a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4 Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
5 Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. Bộ Khoa học và Công nghệ
6 Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
7 a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi.đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
8 Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. Bộ Công Thương
9 Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Bộ Công Thương
10 Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng Bộ Công Thương

Danh mục trên được quy định theo nhóm hàng và phạm vi pháp lý, không phải chỉ theo tên thương mại. Nghị định yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ công bố chi tiết hàng cấm kèm mã HS nếu pháp luật chưa quy định chi tiết; việc xác định hàng thuộc diện cấm phải dựa trên cả mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa.

Đọc thêm danh sách hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam

Những nhóm hàng nào không bị cấm xuất khẩu nhưng cần có giấy phép?

Dưới đây là danh sách các mặt hàng xuất khẩu yêu cầu giấy phép từ ngày 5/9/2026:

STT Nhóm hàng hóa xuất khẩu yêu cầu giấy phép Cơ quan quản lý
1 a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. Bộ Công Thương
2 Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định, trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép Bộ Công Thương
3 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp Bộ Công Thương
4 Hàng hóa thương mại chiến lược Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế
5 Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ Bộ Công Thương
6 Kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley Bộ Công Thương
7 Sản phẩm mật mã dân sự Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
8 Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác xuất khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an Bộ Quốc phòng; Bộ Công an
9 Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định, trừ các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép Bộ Công an
10 Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất Bộ Nông nghiệp và Môi trường
11 Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Bộ Nông nghiệp và Môi trường
12 Giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu, xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
13 Giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện, xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và Môi trường
14 Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện, xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Bộ Nông nghiệp và Môi trường
15 Xuất khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
16 Chất thải nguy hại vận chuyển xuyên biên giới Bộ Nông nghiệp và Môi trường
17 Thuốc phải kiểm soát đặc biệt; dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát Bộ Y tế
18 Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân Bộ Khoa học và Công nghệ
19 Vàng nguyên liệu, vàng miếng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Hàng cấm xuất khẩu khác hàng xuất khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện như thế nào?

Hàng cấm xuất khẩu về nguyên tắc không được xuất khẩu, còn hàng xuất khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện vẫn có thể được xuất nếu đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý.

Danh Muc Hang Hoa Cam Xuat Khau Tai Viet Nam

Nghị định 292/2026/NĐ-CP tách riêng hai nhóm này: Phụ lục I dành cho hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Phụ lục III dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện. []{.contents}[]

Tình trạng Có được xuất khẩu? Doanh nghiệp cần làm gì?
Cấm xuất khẩu Không, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép Kiểm tra căn cứ ngoại lệ
Xuất khẩu theo giấy phép Xin đúng giấy phép
Xuất khẩu có điều kiện Đáp ứng điều kiện chuyên ngành
Xuất khẩu thông thường Thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định

Sự khác biệt này đặc biệt quan trọng với các nhóm hàng như hóa chất, sản phẩm mật mã hoặc vật liệu đặc thù. Một mặt hàng có thể không thuộc danh mục cấm nhưng vẫn nằm trong Phụ lục III và chỉ được xuất khi có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện tương ứng. []{.contents}[]

Vì vậy, **“bị quản lý” không đồng nghĩa với “bị cấm xuất khẩu”**.

Dưới đây là danh sách các mặt hàng xuất khẩu có điều kiện để bạn tham khảo:

STT Nhóm hàng hóa xuất khẩu có điều kiện Cơ quan quản lý
1 Gạo Bộ Công Thương
2 Hóa chất có điều kiện Bộ Công Thương; UBND cấp tỉnh
3 Xăng dầu Bộ Công Thương
4 Sản phẩm thuốc lá Bộ Công Thương
5 Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén Bộ Công Thương
6 Khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng Bộ Công Thương
7 Khoáng sản làm vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng
8 Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện Bộ Nông nghiệp và Môi trường
9 Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác Bộ Quốc phòng
10 Thiết bị gây nhiễu sóng Bộ Công an; Bộ Quốc phòng đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng
11 Phim Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Những trường hợp nào doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xác định hàng cấm xuất khẩu?

Một số nhóm trong danh mục có phạm vi phụ thuộc mạnh vào nguồn gốc, mục đích sử dụng hoặc đặc tính cụ thể của sản phẩm. Đây là những trường hợp dễ kết luận sai nếu chỉ nhìn tên hàng.

Gỗ và sản phẩm gỗ

Nghị định cấm gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước, không phải mọi sản phẩm bằng gỗ. DO vậy, doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ cần kiểm tra: loại gỗ, nguồn gốc gỗ, gỗ rừng tự nhiên hay nguồn khác, dạng hàng là gỗ tròn, gỗ xẻ hay sản phẩm đã chế biến. Với mặt hàng gỗ, nguồn gốc nguyên liệu có thể quan trọng không kém mã HS khi xác định chính sách xuất khẩu.

Động vật, thực vật và nguồn gen

Nhóm số 7 có phạm vi phức tạp nhất trong danh mục. Nghị định cấm, trong những trường hợp cụ thể:

  • mẫu vật khai thác từ tự nhiên của loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I;
  • loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam khi xuất khẩu thương mại;
  • một số mẫu vật và sản phẩm từ tê giác, voi châu Phi;
  • thủy sản thuộc danh mục cấm xuất khẩu, trừ trường hợp có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận theo quy định;
  • giống vật nuôi và nguồn gen giống cây trồng thuộc danh mục cấm. []{.contents}[]

Do đó, khi xuất khẩu động thực vật, doanh nghiệp còn phải xác định nguồn gốc tự nhiên hay nuôi trồng, mục đích xuất khẩu, tình trạng bảo tồn và giấy phép chuyên ngành nếu có.

Hóa chất và khoáng vật

Đối với hóa chất, doanh nghiệp cần đối chiếu: **thành phần hóa học → mã HS → danh mục hóa chất/khoáng vật → cơ quan quản lý.**

Ngoài nhóm hóa chất bị cấm, Nghị định 292/2026/NĐ-CP còn liệt kê nhiều hóa chất thuộc diện xuất khẩu theo giấy phép, như hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, tiền chất và một số hóa chất quản lý theo công ước quốc tế.

Do vậy, một mặt hàng “không nằm trong danh mục cấm” vẫn chưa chắc là có thể xuất khẩu ngay.

Danh sách các nước được phép xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật vào Việt Nam

Doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi xuất khẩu một mặt hàng?

Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên xác định tình trạng pháp lý của đúng sản phẩm thay vì chỉ kiểm tra tên hàng chung.

Checklist cho doanh nghiệp tham khảo:

  1. Xác định mô tả chính xác của sản phẩm: tên kỹ thuật, thành phần, công dụng, dạng hàng.
  2. Xác định mã HS dự kiến.
  3. Kiểm tra các thuộc tính có ảnh hưởng pháp lý: nguồn gốc, loài, tình trạng khai thác, thành phần hóa học hoặc mục đích sử dụng.
  4. Đối chiếu Phụ lục I về hàng cấm xuất khẩu.
  5. Nếu không bị cấm, kiểm tra tiếp Phụ lục III và các quy định về giấy phép, điều kiện.
  6. Đối chiếu văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP xác định rõ hàng thuộc danh mục cấm phải có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa phù hợp với danh mục do cơ quan có thẩm quyền công bố. []{.contents}[]

Có trường hợp nào hàng cấm vẫn được phép xuất khẩu không?

Có, nhưng chỉ trong trường hợp đặc biệt có căn cứ pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP dẫn chiếu cơ chế cho phép xuất nhập khẩu hàng thuộc diện cấm trong các trường hợp được quy định tại Luật Quản lý ngoại thương và các quy định phân quyền liên quan. []{.contents}[]

Tuy nhiên, không phải mọi hàng cấm đều có thể xin giấy phép để xuất khẩu. Doanh nghiệp cần xác định trường hợp cụ thể có thuộc ngoại lệ được pháp luật cho phép hay không.

Kết luận

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, giá trị của danh mục hàng cấm không nằm ở việc ghi nhớ 10 nhóm sản phẩm, mà ở việc xác định đúng tình trạng pháp lý của sản phẩm trước khi chào hàng, ký hợp đồng hoặc tổ chức giao hàng.

Từ ngày 05/09/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực và quy định lại danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. []{.contents}[] Tuy nhiên, một sản phẩm không nằm trong danh mục cấm vẫn có thể thuộc diện giấy phép, điều kiện hoặc quản lý chuyên ngành.

Doanh nghiệp cần trả lời ba câu hỏi trước khi ký đơn hàng: sản phẩm có được phép xuất khẩu không, có cần giấy phép hoặc điều kiện gì không, và doanh nghiệp cần hoàn tất yêu cầu nào trước khi giao hàng.

Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật thường xuyên các tin tức mới nhất của thương mại Việt Nam và quốc tế!


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: ***[email protected]***

Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!

Tags:
danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu
Share this article: