Trong 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu 37,93 tỷ USD hàng hóa sang EU, tăng 17,9% so với cùng kỳ 2025. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu với 7,75 tỷ USD. Điện tử tăng gần 60% và đóng góp hơn một nửa phần tăng kim ngạch sang EU, trong khi giày dép và dệt may chỉ tăng một chữ số. Cà phê và sắt thép thậm chí giảm so với cùng kỳ.
Xuất khẩu Việt Nam sang EU năm 2026 đạt bao nhiêu?
Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang EU đạt 37,93 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng khoảng 5,75 tỷ USD so với mức 32,18 tỷ USD cùng kỳ 2025.
| Chỉ tiêu | 7T/2025 | 7T/2026 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu sang EU | 32,18 tỷ USD | 37,93 tỷ USD | +17,9% |
| Nhập khẩu từ EU | ~9,93 tỷ USD | 11,26 tỷ USD | +13,4% |
| Xuất siêu sang EU | ~22,25 tỷ USD | 26,67 tỷ USD | +19,9% |
Diễn biến theo tháng cũng cho thấy xuất khẩu duy trì động lực khá tốt sau tháng 2. Kim ngạch tăng từ 4,09 tỷ USD trong tháng 2 lên 6,15 tỷ USD trong tháng 7, mức cao nhất trong 7 tháng. Riêng tháng 7/2026 cao hơn khoảng 27% so với tháng 7/2025.
EU nhập khẩu từ Việt Nam các mặt hàng gì 2026?
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang EU, đạt 7,75 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026.
Bảng dưới đây thể hiện cơ cấu các mặt hàng EU đang nhập khẩu từ Việt Nam:
| Xếp hạng | Mặt hàng | 7T/2026 | Tăng/giảm so với 7T/2025 | Tỷ trọng | Danh sách nhà nhập khẩu EU |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7,75 tỷ USD | +59,9% | 20,4% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 2 | Điện thoại các loại và linh kiện | 4,52 tỷ USD | +8,6% | 11,9% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 3 | Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng | 4,46 tỷ USD | +11,3% | 11,8% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 4 | Giày dép các loại | 3,58 tỷ USD | +3,0% | 9,4% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 5 | Hàng dệt may | 2,92 tỷ USD | +7,5% | 7,7% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 6 | Cà phê | 2,21 tỷ USD | -11,2% | 5,8% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 7 | Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1,25 tỷ USD | +43,2% | 3,3% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 8 | Sắt thép các loại | 756 triệu USD | -16,4% | 2,0% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 9 | Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 740 triệu USD | +178,1% | 2,0% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
| 10 | Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù | 619 triệu USD | +7,1% | 1,6% | 🔒Mở khóa dữ liệu |
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Năm nhóm hàng đầu tiên đạt tổng cộng khoảng 23,22 tỷ USD, tương đương 61,2% xuất khẩu sang EU. Về tốc độ tăng trưởng, nổi bật là hàng điện tử tăng gần 60%, phương tiện vận tải tăng hơn 43% và đồ chơi, dụng cụ thể thao tăng tới 178%. Ngược lại, cà phê giảm 11,2% và thép giảm 16,4%.
1. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện xuất khẩu sang EU: 7,75 tỷ USD
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện không chỉ đứng đầu về kim ngạch mà còn là động lực lớn nhất của xuất khẩu Việt Nam sang EU năm 2026. Kim ngạch xuất khẩu nhóm này sang EU 7 tháng đầu năm đạt 7,75 tỷ USD, tăng 59,9% so với cùng kỳ, tương đương 2,90 tỷ USD.
So sánh với 7T/2025:
- Kim ngạch xuất khẩu: Tăng từ 4,84 tỷ USD lên 7,75 tỷ USD
- Tỷ trọng trong cơ cấu xuất khẩu sang EU: Tăng từ 15,1% lên 20,4%
- Tháng xuất khẩu cao điểm: Tháng 6 với 1,46 tỷ USD
Hà Lan là cửa ngõ logistics và phân phối lớn của EU. Chỉ riêng Hà Lan nhập khoảng 2,69 tỷ USD máy vi tính và linh kiện của Việt Nam trong 7 tháng, tương đương gần 35% kim ngạch toàn EU của nhóm này.

Cạnh tranh tại thị trường EU vẫn rất lớn: thị phần của Trung Quốc chiếm khoảng 30%, còn Việt Nam chỉ khoảng 5%. Theo Eurostat, năm 2024 EU đã nhập khoảng 478 tỷ EUR sản phẩm công nghệ cao từ ngoài khối. Trong đó, điện tử và viễn thông là nhóm lớn nhất (chiếm 36%). Việt Nam đứng thứ 5 trong số các nguồn cung công nghệ cao lớn nhất của EU, với khoảng 24 tỷ EUR, và riêng hàng điện tử - viễn thông chiếm khoảng 14 tỷ EUR.
Năng lực tự cung ứng của EU trong chuỗi bán dẫn vẫn còn hạn chế. Trong đánh giá Chips Act 2.0 năm 2026, Ủy ban châu Âu cho biết sản xuất bán dẫn trong EU chỉ đáp ứng khoảng một phần năm nhu cầu tiêu thụ, khiến các ngành sản xuất tiếp tục phụ thuộc vào nguồn cung từ bên ngoài.
2. Điện thoại các loại và linh kiện xuất khẩu sang EU: 4,52 tỷ USD
Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam sang EU đạt 4,52 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 8,6% so với cùng kỳ. Đây vẫn là nhóm xuất khẩu lớn thứ hai sang EU, nhưng tốc độ tăng thấp hơn nhiều so với máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Điều đó cho thấy cơ cấu hàng công nghệ Việt Nam bán sang EU đang dịch chuyển. Smartphone vẫn có quy mô rất lớn, nhưng phần tăng trưởng mới đang đến nhiều hơn từ các nhóm điện tử khác.
Năm 2026, xuất khẩu điện thoại sang EU biến động khá mạnh: từ 885 triệu USD tháng 1 giảm xuống 428 triệu USD tháng 4, sau đó phục hồi lên 673 triệu USD tháng 7. So với cùng kỳ, tháng 7/2026 chỉ cao hơn khoảng 1,7% so với mức 662 triệu USD của tháng 7/2025.
Bối cảnh thị trường cũng không quá thuận lợi. Counterpoint Research cho biết lượng smartphone xuất xưởng tại châu Âu trong quý I/2026 giảm khoảng 6% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu thiết bị đầu cuối vẫn chịu áp lực.
EU đang tăng cường số hóa kiểm soát hàng nhập khẩu. Tháng 6/2026, Bộ Công Thương đã dẫn hướng dẫn mới của EU về Product Identifiers, cho phép cơ quan hải quan liên kết mã sản phẩm với thông tin như nhà sản xuất, CE, RoHS, thành phần kỹ thuật và lịch sử chuỗi cung ứng.
3. Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng xuất khẩu sang EU: 4,46 tỷ USD
Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng của Việt Nam sang EU đạt 4,46 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 11,3% so với cùng kỳ và đứng thứ ba trong các nhóm hàng EU đang nhập khẩu từ Việt Nam.
Ủy ban châu Âu (EC) xếp máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng vào nhóm hàng nhập khẩu chính của EU từ Việt Nam, cùng với giày dép và dệt may. Nhập khẩu của EU với ngành hàng này có xu hướng tăng trong các tháng gần đây. Kim ngạch từ 568 triệu USD tháng 1 tăng lên 721 triệu USD tháng 5, 702 triệu USD tháng 6 và 771 triệu USD tháng 7. Riêng tháng 7/2026 cao hơn khoảng 29% so với mức 597 triệu USD cùng kỳ 2025.
Một điểm đáng chú ý là xuất khẩu máy móc của Việt Nam tăng 11,3% trong khi hoạt động công nghiệp EU năm 2026 nhìn chung khá yếu. Theo Eurostat, sản lượng công nghiệp EU tháng 6/2026 chỉ tăng 0,6% so với cùng kỳ, còn nhóm hàng hóa tư bản giảm 0,9% so với tháng trước. Trong tháng 5, tổng sản lượng công nghiệp EU thậm chí giảm 0,3% so với cùng kỳ.
4. Giày dép các loại xuất khẩu sang EU: 3,58 tỷ USD
Xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU đạt 3,58 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 3,0% so với cùng kỳ. Quy mô đứng thứ tư trong các mặt hàng xuất khẩu sang EU, nhưng tốc độ tăng thấp hơn đáng kể các ngành khác.
Theo Bộ Công Thương, năm 2025 Việt Nam là nhà cung cấp giày dép ngoài EU lớn thứ hai, đạt khoảng 6,67 tỷ EUR, tăng 10,5%. Thị phần của Việt Nam trong tổng nhập khẩu giày dép của EU cũng tăng từ 9,17% lên 9,72%, chỉ sau Trung Quốc với 8,28 tỷ EUR, thị phần khoảng 12,08%.

Việt Nam xuất khoảng 1,10 tỷ USD giày dép sang Hà Lan trong 7T/2026, tăng từ 1,03 tỷ USD cùng kỳ, tương đương khoảng 30,7% tổng kim ngạch giày dép sang EU. Trong khi đó, xuất khẩu sang Bỉ đạt khoảng 705 triệu USD và giảm nhẹ so với 724 triệu USD cùng kỳ 2025. Ngành giày dép có lượng thương mại nội khối lớn, giày dép Việt Nam nhập vào Hà Lan hoặc Bỉ có thể tiếp tục được phân phối sang các nước EU khác.
Một số chủng loại giày dép xuất khẩu sang EU:
| Mã HS | Tên hàng | Quý I/2026 | So với quý I/2025 |
|---|---|---|---|
| 640411 | Giày thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày tập và những thứ tương tự, với đế ngoài bằng cao su hoặc nhựa và mũ giày bằng vật liệu dệt | 484 triệu USD | +15,6% |
| 640399 | Giày có đế ngoài bằng cao su, nhựa hoặc da tổng hợp, có mũ bằng da, không bao gồm loại che mắt cá chân, có mũi kim loại bảo vệ, giày thể thao, giày chỉnh hình và giày đồ chơi | 298 triệu USD | -9,5% |
| 640419 | Giày có đế ngoài bằng cao su hoặc nhựa và mũ giày bằng vật liệu dệt, trừ giày thể thao và giày đồ chơi | 254 triệu USD | +3,5% |
| 640299 | Giày có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc nhựa, không bao gồm giày che mắt cá chân, giày không thấm nước thuộc nhóm 6401, giày thể thao, giày chỉnh hình và giày đồ chơi | 242 triệu USD | -1,2% |
| 640219 | Giày thể thao có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc nhựa, không bao gồm giày không thấm nước thuộc nhóm 6401, giày trượt tuyết và các loại giày trượt có gắn lưỡi hoặc bánh trượt | 41 triệu USD | -7,8% |
| 640391 | Giày có đế ngoài bằng cao su, nhựa hoặc da tổng hợp, có mũ bằng da và che mắt cá chân, không bao gồm giày có mũi kim loại bảo vệ, giày thể thao, giày chỉnh hình và giày đồ chơi | 35 triệu USD | -3,7% |
EVFTA có hiệu lực từ tháng 8/2020 và cho phép hàng Việt Nam hưởng mức thuế ưu đãi khi đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng với từng sản phẩm. Với nguyên liệu không có xuất xứ, sản phẩm phải đáp ứng các quy tắc gia công hoặc chuyển đổi cụ thể trong Annex II của Protocol 1.
Với các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu nhập khẩu như giày dép và dệt may, đây là yếu tố phải được tính ngay từ khâu sourcing. Hai nhà sản xuất cùng bán một loại giày vào EU có thể có chi phí nhập khẩu khác nhau nếu một bên đáp ứng được xuất xứ ưu đãi còn bên kia không đáp ứng.
5. Hàng dệt may xuất khẩu sang EU: 2,92 tỷ USD
Đứng top 5 trong danh sách các mặt hàng EU nhập khẩu từ Việt Nam là dệt may. Xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU đạt 2,92 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 7,5% so với cùng kỳ.
Xuất khẩu cải thiện khá rõ từ quý II. Sau khi xuống 268 triệu USD trong tháng 2, kim ngạch tăng lên 435 triệu USD tháng 4, 453 triệu USD tháng 5, 490 triệu USD tháng 6 và 520 triệu USD tháng 7. Tháng 7/2026 cao hơn khoảng 4,7% so với cùng kỳ 2025.
Tuy chưa phải thị trường lớn nhất của dệt may Việt Nam, nhưng xuất khẩu dệt may sang EU đang tăng nhanh hơn đáng kể toàn ngành. Trong 7 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu dệt may sang EU tăng 7,5%, trong khi tổng xuất khẩu dệt may của Việt Nam chỉ tăng 1,1%. Điều này cho thấy EU đang đóng góp tích cực hơn vào tăng trưởng của ngành trong bối cảnh nhiều thị trường truyền thống tăng chậm hoặc suy giảm.
Hà Lan vẫn là quốc gia chính trong EU nhập khẩu hàng dệt may nhiều nhất từ Việt Nam. Xuất khẩu dệt may sang Hà Lan tăng từ khoảng 773 triệu USD lên 901 triệu USD, tương đương +16,6% và chiếm gần 31% tổng kim ngạch dệt may sang EU.
Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 14/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026, thay thế quy định trước đây về xuất xứ hàng hóa trong EVFTA và cập nhật cơ chế chứng nhận xuất xứ. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với ngành bởi Việt Nam vẫn nhập khẩu lượng lớn vải và nguyên phụ liệu làm đầu vào cho ngành dệt may. Doanh nghiệp cần cấu trúc sourcing nguyên liệu để đáp ứng điều kiện xuất xứ, tận dụng đầy đủ lợi thế thuế quan của EVFTA.
Năm 2026, áp lực tuân thủ đối với dệt may EU tiếp tục tăng. Theo Ủy ban châu Âu, lệnh cấm tiêu hủy hàng may mặc, phụ kiện và giày dép tồn kho đối với doanh nghiệp lớn bắt đầu áp dụng từ 19/7/2026. Do vậy, các nhà nhập khẩu từ EU sẽ kiểm soát chặt hơn forecast, MOQ, lead time, khả năng điều chỉnh đơn hàng và tồn kho để tăng khả năng quản lý dòng hàng và các phương án xử lý khác thay vì tiêu hủy sản phẩm chưa bán.
Trong một chiến dịch kiểm tra năm 2026, EU phát hiện 37% trong 132 mẫu quần áo được kiểm nghiệm có thông tin thành phần sợi trên nhãn không chính xác. Các lỗi gồm tỷ lệ sợi không đúng, sử dụng loại sợi khác so với khai báo hoặc ghi sai tên vật liệu. Với các nhà sản xuất Việt Nam, điều này làm tăng giá trị của truy xuất nguồn gốc vật liệu, tính nhất quán của BOM và kiểm soát dữ liệu từ nhà cung cấp vải đầu vào đến nhãn thành phẩm. Đây không còn là vấn đề marketing “xanh” mà có thể trực tiếp ảnh hưởng đến compliance và quan hệ với buyer.
Xuất khẩu mặt hàng nào đang tăng trưởng nhanh nhất tại EU?
Tăng trưởng xuất khẩu sang EU trong 7 tháng đầu năm 2026 tập trung vào một số nhóm hàng công nghiệp và tiêu dùng, nổi bật nhất là đồ chơi, điện tử, gỗ và phương tiện vận tải.
| Mặt hàng | 7T/2026 | Tăng trưởng so với 7T/2025 | Kim ngạch tăng thêm |
|---|---|---|---|
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 740 triệu USD | +178,1% | +474 triệu USD |
| Hóa chất | 45 triệu USD | +120,6% | +25 triệu USD |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7,75 tỷ USD | +59,9% | +2,90 tỷ USD |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 502 triệu USD | +58,4% | +185 triệu USD |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1,25 tỷ USD | +43,2% | +379 triệu USD |
| Sản phẩm từ cao su | 73 triệu USD | +28,5% | +16 triệu USD |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 483 triệu USD | +24,5% | +95 triệu USD |
| Hàng rau quả | 254 triệu USD | +23,5% | +48 triệu USD |
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng nhanh nhất top các mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang EU, với kim ngạch tăng gần 2,8 lần lên 740 triệu USD. Trong tháng 7/2026, riêng nhóm này đạt khoảng 210 triệu USD, cao hơn nhiều mức 60 triệu USD cùng kỳ 2025.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là động lực tăng trưởng lớn nhất về giá trị tuyệt đối. Kim ngạch tăng gần 60%, đóng góp hơn một nửa mức tăng của toàn bộ xuất khẩu Việt Nam sang EU trong 7 tháng đầu năm.
Gỗ và sản phẩm gỗ là một trường hợp khác đáng chú ý: kim ngạch tăng từ khoảng 317 triệu lên 502 triệu USD, tương đương +58,4%, cho thấy EU đang trở thành một thị trường tăng trưởng đáng kể đối với ngành gỗ Việt Nam.
Mặt hàng nào đang kéo giảm kim ngạch xuất khẩu sang EU?
Không phải tất cả các nhóm hàng đều đi cùng xu hướng tăng của xuất khẩu Việt Nam sang EU. Trong 7 tháng đầu năm 2026, sắt thép, máy ảnh và linh kiện, cà phê, hạt điều và một số nhóm khác ghi nhận kim ngạch thấp hơn cùng kỳ 2025.
| Mặt hàng | 7T/2026 | Tăng/giảm so với 7T/2025 | Kim ngạch giảm |
|---|---|---|---|
| Sắt thép các loại | 756,4 triệu USD | -16,4% | -148,4 triệu USD |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 195,2 triệu USD | -11,4% | -25,0 triệu USD |
| Cà phê | 2,21 tỷ USD | -11,2% | -280,1 triệu USD |
| Hạt điều | 511,5 triệu USD | -10,1% | -57,4 triệu USD |
| Hải sản | 587,4 triệu USD | -0,5% | -2,7 triệu USD |
| Sản phẩm từ sắt thép | 455,9 triệu USD | -0,2% | -0,7 triệu USD |
Cà phê: Giảm 280,1 triệu USD
Cà phê là nhóm hàng giảm nhiều nhất, giảm khoảng 280 triệu USD so với cùng kỳ 2025. Tuy vậy, khối lượng cà phê xuất sang EU vẫn tăng từ 447 nghìn tấn lên 518 nghìn tấn, tương đương +15,8%. Nguyên nhân do giá cà phê giảm, chứ không phải về sụt giảm về nhu cầu. Đức, Italy và Tây Ban Nha vẫn là ba thị trường lớn, mua lần lượt khoảng 719 triệu USD, 445 triệu USD và 380 triệu USD cà phê từ Việt Nam trong 7 tháng. Ba nước này chiếm gần 70% xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU.

EUDR cũng trở thành một yếu tố cần chuẩn bị cho chuỗi cà phê. Theo cập nhật của Ủy ban châu Âu tháng 7/2026, quy định sẽ bắt đầu áp dụng từ 30/12/2026 đối với các nhà cung cấp lớn và vừa, với yêu cầu chứng minh hàng hóa không liên quan đến phá rừng và tuân thủ pháp luật tại nước sản xuất.
Sắt thép và sản phẩm từ sắt thép: 149,1 triệu USD
Sắt thép là trường hợp đáng lo ngại hơn. Xuất khẩu sắt thép sang EU giảm từ 905 xuống 756 triệu USD, tương đương -16,4%. Lượng cũng giảm từ khoảng 1,34 triệu xuống 1,17 triệu tấn, tức giảm khoảng 12,5%.
Thép ghi nhận cả lượng lẫn trị giá cùng đi xuống. Diễn biến này xảy ra đồng thời với việc EU tăng cường các biện pháp phòng vệ thương mại đối với thép nhập khẩu.
Từ tháng 9/2025, EU áp thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm thép cán nóng dẹt từ Việt Nam, sau cuộc điều tra bắt đầu từ tháng 8/2024. Song song, EU tiếp tục điều tra thép cán nguội dẹt từ Việt Nam và một số quốc gia khác (Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan và Türkiye); các lô hàng thuộc phạm vi điều tra đã phải đăng ký từ cuối năm 2025 để có thể áp thuế hồi tố nếu biện pháp chính thức được ban hành.
Bên cạnh đó, CBAM bước vào giai đoạn chính thức từ ngày 1/1/2026 và sắt thép là một trong các ngành thuộc phạm vi điều chỉnh. Từ 1/7/2026, EU đồng thời áp dụng cơ chế bảo vệ thép mới với hạn ngạch nhập khẩu miễn thuế 18,3 triệu tấn/năm và mức thuế 50% đối với lượng vượt hạn ngạch. Như vậy, nhà cung cấp sắt thép Việt Nam sẽ phải đồng thời đối mặt với ba lớp áp lực: giá, phòng thủ thương mại và tuân thủ quy định về carbon.
Thị trường EU nào nhập khẩu nhiều hàng Việt Nam nhất?
Hà Lan và Đức là hai điểm đến lớn nhất của hàng Việt Nam tại EU, với tổng kim ngạch hơn 16,28 tỷ USD trong 7T/2026, tương đương khoảng 43% xuất khẩu sang toàn khối.
| Thị trường | 7T/2025 | 7T/2026 | Tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Hà Lan | 7,45 tỷ USD | 9,42 tỷ USD | +26,4% |
| Đức | 5,50 tỷ USD | 6,87 tỷ USD | +24,9% |
| Italy | 3,09 tỷ USD | 3,15 tỷ USD | +1,8% |
| Tây Ban Nha | 2,49 tỷ USD | 2,82 tỷ USD | +13,3% |
| Pháp | 2,29 tỷ USD | 2,66 tỷ USD | +16,1% |
| Bỉ | 2,19 tỷ USD | 2,40 tỷ USD | +9,3% |
| Ba Lan | 1,98 tỷ USD | 2,34 tỷ USD | +18,1% |
Làm thế nào tìm nhà nhập khẩu EU đang mua đúng sản phẩm của doanh nghiệp?
Nhà xuất khẩu không nên bắt đầu từ danh sách “các importer lớn nhất EU”, mà từ những công ty EU đang mua đúng sản phẩm, có nhu cầu ổn định và có cấu trúc sourcing mà doanh nghiệp Việt Nam có khả năng tham gia.
Quy mô lớn chưa chắc đồng nghĩa với cơ hội tốt. Một importer mua 20 triệu USD/năm nhưng chỉ làm việc với một supplier lâu năm có thể khó tiếp cận hơn một buyer nhỏ hơn nhưng đang tăng nhập khẩu, mua từ nhiều nguồn hoặc bắt đầu chuyển sourcing sang Việt Nam.
Với EU, cũng cần phân biệt thị trường tiêu dùng và điểm nhập khẩu. Hà Lan và Bỉ là các trung tâm logistics lớn, nên một importer tại đây có thể mua hàng để phân phối sang nhiều nước EU. Vì vậy, với các thị trường này, các nhà phân phối hoặc sourcing hub đôi khi có giá trị hơn các nhà bán lẻ phục vụ riêng thị trường nội địa.
TradeInt sẽ giúp doanh nghiệp trả lời chính xác các câu hỏi: Buyer nào đang mua đúng sản phẩm của tôi? Họ đang mua từ supplier nào? Và dấu hiệu nào cho thấy tôi có khả năng chen vào chuỗi cung ứng đó? TradeInt cho phép lọc theo sản phẩm, HS code, quốc gia, nhà nhập khẩu và lịch sử giao dịch để thu hẹp từ hàng nghìn công ty xuống một danh sách tiềm năng để doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận. Trải nghiệm miễn phí với chuyên gia của TradeInt!
Kết luận
Trong 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu **37,93 tỷ USD sang EU, tăng 17,9%**, nhưng hơn một nửa phần tăng đến từ máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Cơ cấu này cho thấy EU đang ngày càng quan trọng với hàng công nghệ và công nghiệp của Việt Nam, bên cạnh các ngành truyền thống như giày dép, dệt may và cà phê.
Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật các báo cáo thị trường mới nhất!
TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU
Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế
Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.
Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: [email protected]
Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!