Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Việt Nam Xuất Khẩu Rau Quả Sang Các Nước Nào? Top 10 Thị Trường 2026

Author: Kelly | Published: September 18, 2026

News Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Xuất Khẩu Rau Quả Sang Các Nước Nào? Top 10 Thị Trường 2026
Việt Nam Xuất Khẩu Rau Quả Sang Các Nước Nào? Top 10 Thị Trường 2026

Xuất khẩu rau quả Việt Nam đạt 4,78 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026. Trung Quốc chiếm gần 59% tổng kim ngạch toàn ngành với khoảng 2,81 tỷ USD, tạo khoảng cách rất lớn so với Mỹ, EU và các thị trường khác, cho thấy tăng trưởng của ngành rau quả Việt Nam vẫn phụ thuộc mạnh vào nhu cầu Trung Quốc.

Việt Nam xuất khẩu bao nhiêu rau quả năm 2026?

Xuất khẩu rau quả Việt Nam đạt 4,778 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026. Bảng dưới đây thể hiện kim ngạch qua các tháng:

Tháng Giá trị xuất khẩu
Tháng 1 644,4 triệu USD
Tháng 2 351,2 triệu USD
Tháng 3 526,6 triệu USD
Tháng 4 533,7 triệu USD
Tháng 5 712,4 triệu USD
Tháng 6 934,2 triệu USD
Tháng 7 1,076 tỷ USD
Tháng 8 1,37 tỷ USD
Tháng 9 Cập nhật sau.
Tháng 10 Cập nhật sau.
Tháng 11 Cập nhật sau.
Tháng 12 Cập nhật sau.

Nguồn: Tổng cục hải quan

Từ tháng 5/2026, xuất khẩu của ngành có sự tăng trưởng rõ, lần lượt đạt 712,4 triệu USD, 934,2 triệu USD trong tháng 6 và vượt 1 tỷ USD trong tháng 7, tháng 8. Hiệp hội Rau quả Việt Nam cũng nhận định tháng 7/2026 là lần đầu ngành vượt mốc 1 tỷ USD trong một tháng.

Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam các năm gần đây đang ghi nhận tăng trưởng liên tục, dự kiến kim ngạch toàn ngành năm 2026 đạt tới 9-10 tỷ USD.

Xuất Khẩu Rau Quả Việt Nam Qua Các Năm

Với rau quả, các yếu tố mùa thu hoạch, nguồn cung theo vùng và thời điểm mua của các thị trường lớn có thể làm kim ngạch thay đổi mạnh.

Những thị trường nào nhập khẩu nhiều rau quả từ Việt Nam nhất?

Trung Quốc, Mỹ, EU, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản và Australia là các thị trường lớn chủ lực đang nhập khẩu rau quả từ Việt Nam, trong đó Trung Quốc chiếm gần 59% tổng kim ngạch.

Bảng dưới đây cho thấy quy mô và tỷ trọng của từng thị trường trong cơ cấu xuất khẩu toàn ngành:

Thị trường Kim ngạch 7T/2026 Tỷ trọng Dữ liệu nhà nhập khẩu theo quốc gia
Trung Quốc 2,813 tỷ USD 58,9% 🔒Liên hệ TradeInt
Mỹ 361,1 triệu USD 7,6% 🔒Liên hệ TradeInt
EU 254,1 triệu USD 5,3% 🔒Liên hệ TradeInt
ASEAN 233,0 triệu USD 4,9% 🔒Liên hệ TradeInt
Hàn Quốc 201,4 triệu USD 4,2% 🔒Liên hệ TradeInt
Nhật Bản 147,5 triệu USD 3,1% 🔒Liên hệ TradeInt
Australia 82,8 triệu USD 1,7% 🔒Liên hệ TradeInt

Nguồn: Tổng cục hải quan

Trung Quốc: Chiếm gần 60% xuất khẩu rau quả Việt Nam

Trung Quốc tiếp tục là thị trường quan trọng nhất của rau quả Việt Nam, với kim ngạch khoảng 2,81 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 33,1% so với cùng kỳ và chiếm 58,9% tổng xuất khẩu toàn ngành.

Nửa đầu năm 2026, Việt Nam trở thành nguồn cung rau quả lớn thứ ba của Trung Quốc, với thị phần 16%, tăng từ 13,8% cùng kỳ 2025. Việt Nam hiện chỉ đứng sau Thái Lan (37%) và Chile (17%) nhưng đang thu hẹp đáng kể khoảng cách với Chile.

Sầu riêng là mặt hàng đóng góp nhiều nhất vào xuất khẩu sang thị trường này. Trong 6 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khoảng 846 triệu USD sầu riêng sang Trung Quốc, đứng thứ 2 về thị phần với 18%. Dừa xuất khẩu cũng tăng mạnh, trong khi thanh long, chuối và xoài lại giảm do áp lực lớn hơn từ nguồn cung ASEAN và thay đổi trong cơ cấu nhập khẩu của Trung Quốc.

Cơ hội của Việt Nam nằm ở nhóm trái cây nhiệt đới có lợi thế về mùa vụ, khoảng cách vận chuyển ngắn và khả năng mở rộng xuất khẩu chính ngạch. Trung Quốc cũng tiếp tục đa dạng hóa nguồn cung và cải thiện thủ tục nhập khẩu nông sản, tạo thêm dư địa cho các sản phẩm đáp ứng được yêu cầu kiểm dịch và hồ sơ thị trường.

Xuát Khau Rau Qua

Thách thức lớn nhất là cạnh tranh với Thái Lan và yêu cầu kiểm soát chất lượng ngày càng chặt. Từ tháng 6/2026, Trung Quốc áp dụng thêm yêu cầu hồ sơ đối với nhiều nhóm nông sản, bên cạnh các quy định về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và kiểm nghiệm.

Đọc thêm: Trung Quốc Nhập Khẩu Gì Từ Việt Nam? Top Các Mặt Hàng

Mỹ: Thị trường lớn thứ hai nhưng thị phần của Việt Nam còn nhỏ

Mỹ là thị trường xuất khẩu rau quả lớn thứ hai của Việt Nam, với kim ngạch khoảng 361,1 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm 7,6% tổng xuất khẩu toàn ngành.

Việt Nam không có ưu thế về quy mô hay khoảng cách vận chuyển, nên khó cạnh tranh trực diện ở các loại rau quả tươi phổ thông. Do vậy, cơ cấu hàng Việt Nam vào Mỹ thiên nhiều về trái cây nhiệt đới đặc sản và sản phẩm chế biến. Hiện các loại trái cây tươi của Việt Nam đã được phép vào Mỹ gồm thanh long, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, vú sữa, bưởi và dừa. Một số loại trái cây nhiệt đới có dư địa tốt nhờ tạo được khác biệt so với nguồn cung phổ thông từ Mexico và Nam Mỹ.

Bên cạnh hàng tươi, nước ép, puree, đồ hộp, sản phẩm sấy và nhiều loại rau quả đã qua chế biến cũng có dư địa để mở rộng quy mô do ràng buộc kiểm dịch thực vật ít hơn. APHIS cho biết nhiều sản phẩm đã nấu, sấy hoặc chế biến có thể nhập khẩu mà không cần giấy phép kiểm dịch thực vật như đối với hàng tươi.

Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chiếm thị phần nhỏ trong tổng nhập khẩu rau quả của Mỹ. Số liệu USITC cho thấy trong 10 tháng đầu năm 2025, thị phần của Việt Nam chỉ khoảng 1,49%. Nguồn cung của Mỹ bị chi phối mạnh bởi Mexico, Canada và các nước Nam Mỹ, nhờ lợi thế địa lý, mùa vụ và chuỗi logistics xuyên quốc gia.

Rào cản chính là mỗi sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu nhập khẩu riêng theo loại hàng và nước xuất xứ. Với hàng tươi, Mỹ không áp dụng một điều kiện chung cho toàn ngành mà yêu cầu doanh nghiệp kiểm tra điều kiện cụ thể trong hệ thống ACIR. của USDA APHIS. Với các loại trái cây như bưởi, xoài, thanh long, nhãn, vải, chôm chôm và vú sữa, cần xử lý kiểm dịch trước khi xuất khẩu sang Mỹ.

Đọc thêm: Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ các mặt hàng gì?

EU: Quy mô chưa lớn nhưng tăng trưởng nhanh

Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang EU đạt khoảng 254,1 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm 5,3% tổng kim ngạch toàn ngành. Hà Lan là cửa ngõ lớn nhất trong khối với 117 triệu USD, chiếm 54,6% kim ngạch rau quả Việt Nam vào EU, tiếp theo là Đức và Pháp.

Cơ cấu rau quả Việt Nam vào EU khá đa dạng, gồm chanh dây, xoài, thanh long, sầu riêng, dứa, dừa, bơ, nhãn, vải, măng cụt, cùng các sản phẩm rau quả chế biến và các loại hạt đã qua chế biến. Các nhóm này đều nằm trong danh mục xuất khẩu chính sang EU.

Xuất Khẩu Chanh Leo Sang Eu

EU có nhu cầu ổn định với trái cây nhiệt đới và sản phẩm ngoài mùa vụ nội địa. EU vốn là khu vực nhập khẩu ròng rau quả, đặc biệt với trái cây nhiệt đới như chuối và nhiều nhóm không thể sản xuất đủ trong khối. Tuy vậy, thị phần Việt Nam còn khá hạn chế khi cơ cấu nguồn cung của EU hiện tập trung mạnh vào các nước như Ma rốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Peru và Nam Phi.

Việt Nam không nên cạnh tranh trực diện bằng sản lượng, mà nên tập trung vào phân khúc chất lượng cao như trái cây nhiệt đới đặc thù, rau quả chế biến, đông lạnh, nước ép và những sản phẩm chế biến sâu để giảm phụ thuộc vào thời gian bảo quản và chi phí logistics của hàng tươi.

Xuất khẩu rau quả sang Hà Lan tăng 46,8% và Đức tăng 47% trong nửa đầu năm cho thấy nhu cầu với hàng Việt Nam đang mở rộng nhanh tại EU nhưng thách thức chính của thị trường này là kiểm soát chất lượng và khả năng duy trì tuân thủ ổn định.

EU áp dụng mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật và kiểm soát chặt nguồn gốc, an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu. Với doanh nghiệp Việt Nam, việc đáp ứng tiêu chuẩn ở một lô hàng chưa đủ; khả năng kiểm soát vùng nguyên liệu, truy xuất và chất lượng đồng đều mới quyết định khả năng mở rộng lâu dài.

Đọc thêm: Các Mặt Hàng Việt Nam Xuất Khẩu Sang EU

ASEAN: Quy mô đáng kể nhưng tăng trưởng đang chậm lại

ASEAN nhập khoảng 233 triệu USD rau quả từ Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm 4,9% tổng kim ngạch toàn ngành. Xu hướng gần đây chưa cho thấy động lực tăng trưởng rõ rệt.

Rau quả Việt Nam vào ASEAN chủ yếu là trái cây nhiệt đới tươi và thực phẩm chế biến. Tại Malaysia, các mặt hàng như trái cây nhiệt đới, thực phẩm chế biến, cà phê và hạt điều của Việt Nam tiếp tục có dư địa nhờ thu nhập hộ gia đình tăng và hệ thống bán lẻ hiện đại mở rộng.

Thị trường Singapore lại phù hợp hơn với trái cây tươi có chất lượng ổn định, rau quả chế biến và sản phẩm có bao bì, truy xuất tốt do quy mô nội địa nhỏ, phụ thuộc mạnh vào nhập khẩu thực phẩm.

Xu hướng gần đây cũng chưa cho thấy động lực tăng trưởng. Kim ngạch từ 43,6 triệu USD trong tháng 1 giảm còn 30,6 triệu USD tháng 5, 25,4 triệu USD tháng 6 và 26,6 triệu USD tháng 7.

Lợi thế lớn nhất của Việt Nam tại ASEAN là khoảng cách logistics ngắn và khả năng cung ứng hàng tươi, nhưng đây cũng là khu vực có mức cạnh tranh cao vì Thái Lan, Philippines, Indonesia và Malaysia đều là những nước sản xuất mạnh về trái cây nhiệt đới. Với nhiều sản phẩm như chuối, dứa, xoài, dừa hay sầu riêng, doanh nghiệp Việt Nam đang phải cạnh tranh trực tiếp với nguồn cung ngay trong khu vực.

Hàn Quốc và Nhật Bản: Phù hợp với phân khúc giá trị cao

Hàn Quốc và Nhật Bản lần lượt nhập khoảng 201,4 triệu USD và 147,5 triệu USD rau quả từ Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2026, tương đương 4,2% và 3,1% tổng xuất khẩu toàn ngành. Hai thị trường không tạo mức tăng đột biến, nhưng có vai trò đáng kể với các doanh nghiệp hướng đến đầu ra ổn định và sản phẩm có yêu cầu chất lượng cao.

Chuối là một trong những loại trái cây xuất khẩu quan trọng hai thị trường. Trong 6 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc chiếm khoảng 16,7% tổng xuất khẩu chuối của Việt Nam, còn Nhật Bản chiếm khoảng 8,8%. Đây là hai thị trường quan trọng đối với chuối Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc.

Xuất Khẩu Chuối Sang Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, Việt Nam có lợi thế ở một số loại trái cây nhiệt đới mà nguồn cung nội địa hạn chế. Tuy nhiên, thị trường nhập khẩu trái cây của Hàn Quốc có sự hiện diện mạnh của Mỹ, Chile, New Zealand, Peru và Philippines. Việt Nam không nên cạnh tranh trên toàn bộ thị trường mà nên tập trung những sản phẩm có lợi thế khí hậu và mùa vụ như xoài, thanh long, chuối, dừa và một số loại trái cây nhiệt đới đã được phép nhập khẩu.

Nhật Bản khó bứt phá sản lượng nhưng giá trị nằm ở ở khả năng xây dựng đầu ra dài hạn. Người mua Nhật Bản thường đặt yêu cầu cao về độ đồng đều, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch, quy cách và khả năng giao hàng ổn định. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt vùng nguyên liệu và chất lượng, bao gồm trái cây được cấp phép, rau quả đông lạnh và sản phẩm chế biến.

Điểm chung của hai thị trường là rào cản kỹ thuật cao với các yêu cầu chặt về kiểm dịch và chất lượng. Điều này tạo cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam có khả năng truy xuất tốt, kiểm soát chất lượng đồng đều và cung cấp sản phẩm khác biệt.

Đọc thêm: Việt Nam xuất khẩu gì sang Nhật Bản? Các mặt hàng chính

Doanh nghiệp xuất khẩu rau quả tìm khách hàng tiềm năng như thế nào?

Doanh nghiệp có thể sử dụng TradeInt để đi từ việc xác định thị trường đang có nhu cầu đến tìm các nhà nhập khẩu thực sự mua đúng loại rau quả hoặc sản phẩm chế biến mà mình cung cấp.

Với một ngành có sự phân hóa lớn như rau quả, tổng kim ngạch chỉ trả lời được câu hỏi “thị trường nào lớn?”. Để quyết định nên tiếp cận ai, doanh nghiệp cần biết thêm:

  • Nhà nhập khẩu nào đang mua sản phẩm hoặc mã HS mà doanh nghiệp cung cấp?
  • Họ nhập hàng đều quanh năm hay chủ yếu theo mùa?
  • Quy mô và tần suất mua có phù hợp với năng lực cung ứng không?
  • Họ đang nhập từ Việt Nam hay từ Thái Lan, Philippines, Trung Quốc hoặc các nguồn cạnh tranh khác?
  • Họ đang làm việc với những nhà cung cấp nào? Giá nhập ra sao?
  • Hoạt động mua gần đây có tăng, ổn định hay suy giảm?

Với cơ sở dữ liệu toàn cầu 200+ quốc gia, TradeInt cho phép doanh nghiệp kiểm tra lịch sử giao dịch theo mặt hàng, HS code, quốc gia, nhà nhập khẩu và nhà cung cấp, từ đó thu hẹp danh sách khách hàng trước khi đầu tư nguồn lực tiếp cận. Đặt lịch demo miễn phí với chuyên gia để được hỗ trợ giải đáp toàn bộ các câu hỏi trên.

Kết luận

Xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2026 tiếp tục tăng, nhưng tăng trưởng giữa các thị trường khác nhau rất rõ. Trung Quốc vẫn là đầu ra lớn nhất và quyết định phần lớn tăng trưởng của ngành. Ngành đang hướng tới mốc xuất khẩu khoảng 9-10 tỷ USD trong năm 2026, kỳ vọng về kim ngạch các tháng cuối năm đang khá tích cực.

Với doanh nghiệp, điều quan trọng không phải chỉ là thị trường nào nhập nhiều rau quả nhất, mà là mặt hàng của mình đang có vị thế thế nào, đối thủ là ai, điều kiện tiếp cận có phù hợp và còn bao nhiêu dư địa để tăng thị phần. Với TradeInt. thay vì chỉ biết “thị trường nào lớn”, doanh nghiệp có thể xác định nơi nào thực sự có cơ hội để bán thêm hàng và lấy thị phần từ nguồn cung hiện tại.


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: [email protected]

Share this article: