Hàng nhập khẩu từ Mỹ vào Việt Nam không có một mẫu C/O ưu đãi riêng như Form E, Form D hay C/O CPTPP. Khi cần chứng minh hàng có xuất xứ Mỹ, doanh nghiệp thường sử dụng chứng từ xuất xứ không ưu đãi phù hợp với yêu cầu của cơ quan hải quan và bộ chứng từ nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần phân biệt hàng được xuất từ Mỹ với hàng có xuất xứ Mỹ. Hai khái niệm này không phải lúc nào cũng giống nhau.
C/O nhập khẩu là gì?
C/O (viết tắt của Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Với một lô hàng nhập khẩu, cần phân biệt quốc gia bán hàng và quốc gia xuất xứ. Hai thông tin này có thể khác nhau.
Một doanh nghiệp Mỹ có thể bán vải được sản xuất tại nước khác rồi giao đi từ kho ở Mỹ. Địa chỉ trên hóa đơn và cảng xếp hàng tại Mỹ không đủ để kết luận vải có xuất xứ Hoa Kỳ. Bộ phận sourcing cần hỏi nơi sản xuất và cơ sở xác định xuất xứ trước khi đưa thông tin “nguyên liệu Mỹ” vào hồ sơ chào hàng.
Cũng cần tách C/O khỏi giấy chứng nhận chất lượng C/Q. C/O phục vụ việc chứng minh xuất xứ; C/Q hoặc kết quả thử nghiệm phản ánh chất lượng, đặc tính kỹ thuật. Một tờ C/O không xác nhận thay cho độ bền màu, thành phần sợi hay chỉ tiêu hóa chất của lô vải.
Hàng nhập từ Mỹ dùng C/O form nào?

C/O nhập khẩu từ Mỹ về Việt Nam về nguyên tắc là chứng từ chứng nhận xuất xứ không ưu đãi, không có một mẫu C/O FTA riêng dành cho thương mại Việt Nam - Mỹ. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng Mỹ cần yêu cầu form C/O không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành, đồng thời kiểm tra khả năng đáp ứng quy định Việt Nam.
Theo Cơ quan Quản lý Thương mại Quốc tế của Mỹ (ITA), doanh nghiệp cần phân biệt hai loại C/O:
- Giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi (Generic or non-preferential Certificate of Origin): xác nhận nước xuất xứ nhưng không làm hàng hóa đủ điều kiện hưởng thuế FTA.
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (FTA Certificate of Origin): dùng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của một FTA.
Giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi có thể được xác nhận bởi Phòng thương mại, đại lý hải quan, đơn vị vận chuyển hoặc nền tảng cấp C/O điện tử. Do vậy, không phải mọi hàng nhập khẩu Mỹ luôn có một form C/O cụ thể.
Nhập khẩu hàng từ Mỹ có bắt buộc phải có C/O không?
Không phải mọi lô hàng nhập khẩu từ Mỹ đều bắt buộc phải nộp C/O cho cơ quan hải quan.

Theo Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC, chứng từ chứng nhận xuất xứ bắt buộc trong một số trường hợp cụ thể, bao gồm hàng hóa cần C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng cần chứng minh không có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ bị cấm vận, và một số hàng hóa thuộc diện quản lý xuất xứ theo quy định.
Thông tư 33/2023/TT-BTC cũng có Phụ lục V về các hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, trong đó có một số nhóm thịt và sản phẩm động vật. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mã HS và loại hàng.
| Trường hợp | Có bắt buộc C/O? |
|---|---|
| Hàng thông thường, không thuộc diện bắt buộc chứng minh xuất xứ | Không nhất thiết |
| Hàng thuộc danh mục bắt buộc nộp chứng từ xuất xứ như thực phẩm, động vật, hóa chất, nông dược, thiết bị và vật dụng,... | Có |
| Hàng liên quan biện pháp phòng vệ thương mại như thép, gỗ, sản phẩm nhựa, hóa chất, kim loại, vật liệu xây dựng,... | Có |
| Cơ quan hải quan có nghi vấn về xuất xứ | Có |
| Doanh nghiệp cần chứng minh hàng thực sự có xuất xứ Mỹ | Nên có |
Hàng nhập khẩu từ Mỹ có được hưởng thuế suất ưu đãi không?
Thuế suất ưu đãi có được áp dụng hay không tùy thuộc vào xuất xứ thực tế của hàng hóa, không chỉ theo nơi hàng được xuất đi.
Ví dụ: Một sản phẩm được seller Mỹ bán, ship đi từ California, hóa đơn phát hành tại Mỹ nhưng được sản xuất tại Trung Quốc. Như vậy cề nguyên tắc, country of origin của sản phẩm này là Trung Quốc, chứ không phải Mỹ. Quy định về xuất xứ xác định hàng hóa theo nơi diễn ra quá trình sản xuất tạo ra xuất xứ.
Hàng có xuất xứ Mỹ
Hàng hóa có xuất xứ từ Mỹ không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Việt Nam và Mỹ hiện không có FTA song phương (tính đến 2026). Tuy nhiên, vẫn có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi MFN theo mã HS tương ứng.
Việt Nam quy định thuế suất ưu đãi MFN được phép áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam, trong đó có Mỹ. Giữa 2 nước đã có quy chế tối huệ quốc thiết lập thông qua Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ (BTA), ký kết năm 2000 và có hiệu lực từ ngày 10/12/2001.
Hàng nhập từ Mỹ nhưng có xuất xứ từ nước khác
Nếu xuất xứ từ quốc gia có FTA với Việt Nam, hàng có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ, điều kiện nhập khẩu/vận chuyển và chứng từ của FTA tương ứng.
Nếu vẫn xuất xứ từ quốc gia chỉ được hưởng MFN, hàng sẽ áp dụng thuế suất MFN phù hợp với mã HS.
| Trường hợp | Thuế áp dụng |
|---|---|
| Hàng xuất xứ Mỹ | Thuế ưu đãi MFN, không có ưu đãi đặc biệt theo FTA Việt Nam - Mỹ. |
| Hàng ship từ Mỹ nhưng xuất xứ từ nước có FTA với Việt Nam | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. |
| Hàng ship từ Mỹ nhưng xuất xứ nước chỉ có MFN với Việt Nam | Thuế ưu đãi MFN theo xuất xứ và mã HS. |
| Không chứng minh được xuất xứ phù hợp | Có thể không đủ điều kiện áp dụng mức thuế ưu đãi. |
Chuẩn bị và kiểm tra C/O thế nào trước khi hàng từ Mỹ về?
Chốt yêu cầu với nhà cung cấp từ hợp đồng
Bộ phận mua hàng nên gửi yêu cầu chứng từ ngay khi xác nhận đơn. Nội dung cần làm rõ gồm xuất xứ khai báo, tổ chức phát hành C/O và thời hạn gửi bản dự thảo để kiểm tra. Hai bên cũng nên thống nhất trách nhiệm sửa sai và chi phí phát sinh nếu chứng từ không đáp ứng thỏa thuận.
Đặt C/O trong cùng bộ chứng từ xuất nhập khẩu giúp phát hiện sai lệch sớm. Chẳng hạn, tên hàng trên C/O phải đủ rõ để liên hệ với hàng trên hóa đơn, phiếu đóng gói và tài liệu kỹ thuật, dù cách diễn đạt không nhất thiết giống từng chữ.
Đối chiếu thông tin trên C/O với đúng lô hàng
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định các thông tin tối thiểu đối với C/O thuộc trường hợp không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt. Nội dung bao gồm người xuất khẩu, người nhập khẩu, phương tiện vận tải; mô tả và mã hàng; lượng hàng; nước xuất xứ; ngày cấp; chữ ký và cơ quan có thẩm quyền cấp. Nguồn: Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Với nguyên liệu nhập khẩu vào Việt Nam, nên kiểm tra thêm khả năng đối chiếu theo mã lô, loại sợi và thành phần vật liệu. Đây là cách quản lý hồ sơ nội bộ hữu ích khi một hợp đồng được giao thành nhiều đợt hoặc một lô nhập được phân bổ cho nhiều đơn hàng may.

C/O điện tử cần có phương thức kiểm tra tính hợp lệ. Doanh nghiệp nên truy cập kênh chính thức của đơn vị phát hành, đối chiếu số chứng nhận và dữ liệu lô hàng.
Nộp bản điện tử có thay được việc lưu bản gốc?
Theo thông tư 33/2023/TT-BTC, cho phép nộp dữ liệu điện tử hoặc bản scan có xác nhận bằng chữ ký số qua hệ thống hải quan theo quy định. Tuy nhiên, người khai vẫn phải lưu giữ bản gốc, bản chính để xuất trình khi được yêu cầu.
Từ ngày 22/8/2026, Thông tư 124/2026/TT-BTC. bổ sung nguyên tắc kiểm tra chứng từ xuất xứ hàng nhập khẩu trên cơ sở quản lý rủi ro. Doanh nghiệp cần duy trì hồ sơ có thể giải trình, kể cả khi lô hàng không bị kiểm tra chi tiết ngay lúc thông quan.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần nối C/O nguyên liệu với xuất xứ thành phẩm ra sao?
C/O của nguyên liệu Mỹ chỉ chứng minh xuất xứ của nguyên liệu, không tự động chứng minh thành phẩm sản xuất tại Việt Nam đủ điều kiện hưởng ưu đãi xuất xứ. Khi xuất thành phẩm sang thị trường khác, doanh nghiệp phải kiểm tra quy tắc xuất xứ áp dụng cho mã HS của thành phẩm đó.
Ví dụ với dệt may, quy tắc phổ biến của CPTPP là “từ sợi trở đi”, dù vẫn có một số ngoại lệ và cơ chế linh hoạt. Vì vậy, nhập bông thô từ Mỹ để kéo sợi tại Việt Nam được xác định xuất xứ khác với việc nhập sẵn sợi hoặc vải từ Mỹ. Công đoạn sản xuất thực hiện ở đâu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ của thành phẩm.
Trước khi sourcing chốt nguyên liệu, phòng kinh doanh cần xác định thị trường đầu ra và yêu cầu ưu đãi của khách. Nhóm phụ trách xuất xứ kiểm tra quy tắc theo mã HS thành phẩm, rồi làm rõ công đoạn nào phải thực hiện tại khu vực được phép. Cách phối hợp này tránh tình trạng mua được nguyên liệu đúng chất lượng nhưng không phù hợp với phương án xuất xứ đã chào khách.
Hồ sơ nội bộ cũng cần truy được từ lô nguyên liệu nhập khẩu → phiếu nhập kho → định mức sử dụng → lệnh sản xuất → thành phẩm xuất khẩu. Như vậy, khi cần chứng minh nguồn gốc nguyên liệu hoặc xuất xứ thành phẩm, doanh nghiệp có thể đối chiếu đúng từng lô hàng thay vì dựa vào C/O chung của nhà cung cấp.
Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật các kiến thức về thương mại xuất nhập khẩu!
Câu hỏi thường gặp
Không có C/O Mỹ có được thông quan không?
Có, nếu hàng không thuộc trường hợp bắt buộc nộp chứng từ xuất xứ và đáp ứng các yêu cầu nhập khẩu khác.
C/O Mỹ có thể bổ sung sau khi hàng về không?
Tùy trường hợp. Với hàng thuộc điểm b, c khoản 1 Điều 10 Thông tư 33, thiếu chứng từ tại thời điểm làm thủ tục sẽ không được thông quan. Với nhóm tại điểm d, Điều 12 Thông tư 33 quy định cơ chế nộp bổ sung trong 30 ngày và xử lý thuế tương ứng.
VCCI có cấp được C/O xuất xứ Mỹ cho lô hàng nhập khẩu không?
Không. Với lô hàng xuất từ Mỹ sang Việt Nam, thông thường doanh nghiệp yêu cầu phía xuất khẩu làm việc với tổ chức có thẩm quyền phát hành chứng từ tại nước xuất khẩu. Không nhầm thủ tục này với việc xin C/O tại Việt Nam cho một lô hàng xuất khẩu.
C/O có đủ để chứng minh nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của nhãn hàng không?
Không. Nhãn hàng có thể yêu cầu truy xuất sâu hơn đến nhà máy hoặc nguồn nguyên liệu, cùng các chứng nhận riêng về chất lượng hay tính bền vững. C/O chỉ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.