Có ưu đãi bất ngờ cho bạn hôm nay: Nắm bắt ngay!

Thị Trường Xuất Khẩu Tôm Việt Nam 2026: Nước Nào Nhập Nhiều Nhất?

Author: admin | Published: September 9, 2026

News Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Thị Trường Xuất Khẩu Tôm Việt Nam 2026: Nước Nào Nhập Nhiều Nhất?
Thị Trường Xuất Khẩu Tôm Việt Nam 2026: Nước Nào Nhập Nhiều Nhất?

Xuất khẩu tôm Việt Nam đạt gần 2,8 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026, tăng 13,5% so với cùng kỳ. Trung Quốc vượt lên thành thị trường lớn nhất với gần 939 triệu USD. Tôm hùm là động lực tăng trưởng chính tại Trung Quốc, trong khi tôm chân trắng phải cạnh tranh gay gắt tại Mỹ, EU và Nhật Bản.

Tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026

Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam đạt gần 2,8 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2026. Riêng tháng 8 đạt khoảng 485,5 triệu USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2025. Tôm là một trong các loại thủy sản xuất khẩu quan trọng của Việt Nam

Kim Ngạch Xuất Khẩu Tôm Các Tháng 2026

Tháng Giá trị xuất khẩu theo tháng
T1/2026 379,6 triệu USD
T2/2026 310 triệu USD
T3/2026 379.4 triệu USD
T4/2026 396 triệu USD
T5/2026 ~420 triệu USD
T6/2026 445,9 triệu USD
T7/2026 451,5 triệu USD
T8/2026 485,5 triệu USD
T9/2026 Cập nhật sau.
T10/2026 Cập nhật sau.
T11/2026 Cập nhật sau.
T12/2026 Cập nhật sau.

Việt Nam xuất khẩu tôm sang những thị trường nào nhiều nhất?

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam lớn nhất trong 7 tháng đầu năm 2026, tiếp theo là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia. Năm thị trường này mang về gần 1,97 tỷ USD, chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu tôm.

Thị Trường Xuất Khẩu Tôm Việt Nam 2026

[]

Xếp hạng Thị trường Kim ngạch 7T/2026 Thông tin nhà nhập khẩu từng thị trường
1 Trung Quốc 939 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt
2 Mỹ 357,5 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt
3 Nhật Bản 323,8 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt
4 EU 307 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt
5 Hàn Quốc 197,3 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt
6 Australia 155,1 triệu USD 🔒Liên hệ TradeInt

Nguồn: VASEP.

Các thị trường xuất khẩu trọng điểm của thủy sản Việt Nam

1. Trung Quốc - Đối tác lớn nhất

Xuất khẩu tôm sang Trung Quốc đạt gần 939 triệu USD trong 7 tháng đầu 2026, tăng 42,3% so với cùng kỳ 2025. Nếu cộng Hong Kong, khu vực này chiếm khoảng 35% kim ngạch ngành tôm.

Vị thế của Việt Nam khá đáng chú ý tại thị trường Trung Quốc. Trong 6 tháng đầu năm 2026, Trung Quốc nhập khẩu khoảng 4,23 tỷ USD tôm, trong đó 1,9 tỷ USD đến từ Ecuador (44.9%). Việt Nam là đối tác lớn thứ 2 với 12,%, tiếp đó là Ấn Độ 9,8%.[]{.contents}[]

Việt Nam có lợi thế tương đối rõ ở phân khúc tôm sống, tôm tươi và sản phẩm cao cấp nhờ khoảng cách địa lý gần, thời gian vận chuyển ngắn và khả năng giao hàng nhanh. VASEP cũng ghi nhận nhu cầu tiêu dùng Trung Quốc phục hồi tốt ở nhóm hải sản tươi sống. Trong 5 tháng đầu năm, Việt Nam xuất sang Trung Quốc đạt hơn 506 triệu USD tôm hùm, chủ yếu là tôm hùm xanh chiếm 503,9 triệu USD.

Việt Nam xuất khẩu gì sang Trung Quốc?

2. Mỹ

Mỹ nhập 357,5 triệu USD tôm Việt Nam trong 7 tháng đầu 2026, giảm 11,4% so với cùng kỳ. Nguyên nhân là cạnh tranh ở phân khúc tôm chân trắng ngày càng gay gắt, với các nguồn cung từ Ecuador, Ấn Độ và Indonesia.

Trong 6 tháng đầu năm 2026, Mỹ nhập khoảng 385 nghìn tấn tôm. Ecuador là đối tác lớn nhất, cung cấp khoảng 143,5 nghìn tấn, tiếp theo là Ấn Độ với 117,6 nghìn tấn, Indonesia 62,6 nghìn tấn. Việt Nam đứng thứ tư với khoảng 23,4 nghìn tấn. So với cùng kỳ 2025, tổng nhập khẩu tôm của Mỹ giảm 6% về lượng, trong khi lượng từ Việt Nam giảm tới 19%, cho thấy Việt Nam đang bị mất thị phần chứ không phải do nhu cầu giảm.

Trong khi toàn thị trường giảm, lượng tôm Ecuador xuất sang Mỹ vẫn tăng 27,4%, cho thấy thị phần của tôm Ecuador đang ngày càng gia tăng tại Mỹ. Không chỉ tôm nguyên liệu, các nhà cung cấp Ecuador đang mở rộng sang tôm bỏ đầu, bóc vỏ và sản phẩm chế biến, tiến gần hơn vào phân khúc vốn là thế mạnh của doanh nghiệp Việt Nam.

Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ các mặt hàng gì?

[]{.contents}

[]

3. Nhật Bản

Tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản gần 323,8 triệu USD trong vòng 7 tháng đầu 2026, tăng 4% so với cùng kỳ 2025. Nhật Bản tiếp tục là thị trường lớn thứ ba, riêng tháng 7 nhập khoảng 52,8 triệu USD, tăng 10,1%.

Theo dữ liệu nhập khẩu tôm của Nhật Bản 6 tháng đầu năm 2026, thị phần của Việt Nam đang ở khoảng 25,4% - là đối tác xuất khẩu tôm lớn nhất nhưng khoảng cách với các đối thủ như Indonesia, Ấn Độ, Thái Lan không quá xa. Đây là thị trường tiêu thụ nhiều sản phẩm bóc vỏ, hấp chín, tẩm bột, tempura và các sản phẩm tiện lợi phục vụ bán lẻ và dịch vụ ăn uống. VASEP cũng đánh giá hàng chế biến tiếp tục là lợi thế quan trọng của tôm Việt Nam tại Nhật.

Nhật Bản là thị trường trưởng thành, dân số già và nhu cầu tiêu dùng hải sản ổn định. Buyer Nhật thường rất ổn định và ít thay nhà cung cấp nếu đối tác đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng, giá và giao hàng. Tuy nhiên, thị trường này lại thường yêu cầu cao về kích cỡ, độ đồng đều, chất lượng cảm quan, dư lượng và tính ổn định giữa các lô hàng.

Nhật Bản nhập khẩu gì từ Việt Nam?

4. EU

Xuất khẩu tôm Việt Nam sang EU đạt khoảng 307 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2026, chiếm khoảng 11% tổng kim ngạch ngành tôm. EU vẫn là thị trường quan trọng, nhưng chưa tăng trưởng mạnh (chỉ +0.5% so với cùng kỳ). Tôm cũng là mặt hàng quan trọng chiếm gần 48% tổng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU.

Eu Nhập Khẩu Tôm Việt Nam

Tại EU, thị phần tôm Việt Nam đang đứng thứ 3 (13,5%), chỉ sau Ecuador (54%) và Ấn Độ (15,7%). Thị phần của tôm Ecuador đang mở rộng nhanh với giá cạnh tranh hơn ở phân khúc tôm chân trắng nguyên con phục vụ Nam Âu. Tuy nhiên, lợi thế của Việt Nam nằm ở tôm bóc vỏ, tôm chế biến sẵn, và các sản phẩm tiện lợi có giá trị gia tăng cao., phù hợp với thị trường Tây Âu và Bắc Âu - nơi có nhu cầu ổn định với sản phẩm tiện lợi cho bán lẻ và dịch vụ ăn uống.

EVFTA vẫn tạo lợi thế thuế quan cho ngành tôm Việt Nam xuất khẩu nhưng thách thức lớn nhất là chi phí tuân thủ tại thị trường này ngày càng cao. Buyer thường yêu cầu truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, chứng nhận vùng nuôi và nhà máy, kiểm soát dư lượng, tiêu chuẩn môi trường và xã hội, và dữ liệu xuất xứ để hưởng ưu đãi EVFTA.

Theo ShrimpInsight, trong 6 tháng đầu năm 2026, EU nhập khoảng 192 nghìn tấn tôm nước ấm đông lạnh (HS 03061792) và tôm chế biến (HS 160521 và 160529), giảm 7% về lượng so với cùng kỳ năm ngoái. Phần giảm tập trung chủ yếu ở tôm đông lạnh nguyên liệu, trong khi tôm chế biến vẫn tăng.

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU

5. Hàn Quốc

Hàn Quốc nhập khoảng 197,3 triệu USD tôm Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2026, giảm 1,6% so với cùng kỳ.

Trong 6 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc nhập khẩu khoảng 405,9 triệu USD tôm. Việt Nam là nguồn cung lớn nhất với 166,2 triệu USD, chiếm khoảng 41% tổng giá trị nhập khẩu tôm của Hàn Quốc, cạnh trạnh trực tiếp với các nguồn cung từ Trung Quốc, Peru, Thái Lan và Canada.

Hàn Quốc là thị trường thiên mạnh về tôm nước ấm đông lạnh. Trong 6 tháng đầu 2026, dữ liệu nhập khẩu tôm của Hàn Quốc cho thấy nhóm HS 030617 đạt khoảng 268 triệu USD, chiếm khoảng 66% tổng nhập khẩu tôm. Nhóm tôm nước ấm chế biến HS 160521 đứng thứ hai với 93,8 triệu USD. Trong khi đó, tôm hùm đông lạnh quy mô mới khoảng 8,5 triệu USD.

Thị trường Hàn Quốc vẫn có nhu cầu lớn ở các dòng tôm chế biến và sản phẩm tiện lợi, đặc biệt cho bán lẻ, dịch vụ ăn uống và nhà hàng. Đây cũng là phân khúc mà Việt Nam đang là thế mạnh.

6. Australia

Australia là một trong các thị trường xuất khẩu quan trọng của tôm Việt Nam với giá trị 155,1 triệu USD trong 7 tháng đầu năm, tăng 16,5% so với cùng kỳ. Riêng tháng 7 đạt 29,3 triệu USD, tăng 43,9%, tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các thị trường.

Thị phần tôm Việt Nam tại Australia rất tốt, hiện chiếm gần 76,9% năm 2026 bỏ xa các đối thủ như Thái Lan (11%), Trung Quốc, Indonesia.

Nhu cầu tôm của Australia tập trung rất rõ vào tôm nước ấm. Theo dữ liệu nhập khẩu tôm của Australia trong 5 tháng đầu năm 2026, tôm nước ấm đông lạnh HS 030617 đạt 86,3 triệu USD và chiếm khoảng 63% tổng nhập khẩu, tôm nước ấm chế biến HS 160521 đạt 30,6 triệu USD, nhóm tôm nước ấm chế biến HS 160529 đạt 16,9 triệu USD, tôm hùm đông lạnh mới khoảng 1,8 triệu USD.

An ninh sinh học quốc gia là rào cản đáng chú ý tại Australia, đặc biệt với tôm chưa nấu chín. Bộ Nông nghiệp Australia áp điều kiện nhập khẩu tăng cường đối với tôm chưa nấu chín. Các lô hàng xuất khẩu sang thị trường này phải được chấp thuận về nước xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu về chứng nhận sức khỏe, nhãn lô hàng. Tôm chưa nấu chín còn có thể phải lấy mẫu tại cửa khẩu để xét nghiệm WSSV và YHV1. Nếu không đáp ứng điều kiện, có thể phải nấu xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy, đồng nghĩa phát sinh chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp xuất khẩu tôm cần chú ý điều gì?

Nhìn từ góc độ doanh nghiệp xuất khẩu, cơ hội của tôm Việt Nam không nằm ở việc tăng sản lượng bằng mọi giá, mà ở việc chọn đúng phân khúc sản phẩm, đúng thị trường và bảo vệ được biên lợi nhuận trước áp lực cạnh tranh ngày càng lớn.

Doanh nghiệp nên tập trung vào bốn hướng:

  • Khai thác phân khúc cao cấp tại Trung Quốc: ưu tiên tôm hùm, tôm sú, tôm sống và tôm tươi, nơi Việt Nam có lợi thế về khoảng cách và thời gian vận chuyển **** mà các nguồn cung xa khó cạnh tranh.
  • Đẩy mạnh tôm chế biến tại Nhật, EU, Australia và Mỹ: tôm bóc vỏ, tôm đã nấu chín, tôm tẩm bột, các loại tôm đã qua chế biến... giúp giảm cạnh tranh trực tiếp với tôm nguyên liệu giá thấp.
  • Bảo vệ và mở rộng buyer hiện hữu: tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia, nơi Việt Nam đang giữ vị thế tốt, doanh nghiệp có thể tăng doanh thu bằng cách mở rộng SKU, tăng tỷ trọng đơn hàng và mở rộng thêm thị phần của buyer hiện tại.
  • Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu: Sử dụng dữ liệu xuất nhập khẩu tôm toàn cầu từ TradeIntđể khám phá thị trường nào đang tăng nhập, mức độ cạnh tranh và tiềm năng gia nhập của doanh nghiệp Việt.

Với cơ sở dữ liệu thương mại trên 200 quốc gia của TradeInt, doanh nghiệp cũng có thể theo dõi việc buyer dịch chuyển sourcing để phát hiện sớm nguy cơ mất đơn hàng nhằm ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Kết luận

Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2026 vẫn tăng, nhưng cơ cấu xuất khẩu đang dịch chuyển rõ giữa các thị trường. Trung Quốc tạo tăng trưởng mạnh nhờ tôm hùm và phân khúc cao cấp, trong khi Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc cho thấy áp lực cạnh tranh lớn hơn và khả năng mất thị phần nếu doanh nghiệp chỉ dựa vào tôm nguyên liệu tiêu chuẩn.

Dư địa tăng trưởng không nằm ở việc bán nhiều hơn cùng một loại sản phẩm, mà ở chọn đúng phân khúc cho từng thị trường, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến và theo dõi sát sự dịch chuyển sourcing của buyer. Doanh nghiệp nào xác định sớm được nơi nhu cầu thực sự đang tăng và có khả năng tạo khác biệt về sản phẩm, giá nhập hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ có cơ hội giữ biên lợi nhuận và mở rộng đơn hàng tốt hơn.

[]{.contents}[]Theo dõi TradeInt ngay để cập nhật các tin tức thương mại mới nhất của ngành tôm xuất khẩu!


TRADEINT - NỀN TẢNG TRA CỨU THÔNG TIN XUẤT NHẬP KHẨU TOÀN CẦU

Giải Pháp Dữ Liệu Giúp Doanh Nghiệp Việt Nam Chinh Phục Thị Trường Quốc Tế

Địa chỉ: Tầng 15, TTC Tower, số 19 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Liên hệ : (+84) 32 830 8550 - Email: **[email protected]**

Đặt lịch Demo với TradeInt ngay để trải nghiệm nền tảng miễn phí!

Tags:
Ngành thủy sản
Share this article: